Dự thảo Thông tư về tiêu chuẩn diện tích công trình sự nghiệp lĩnh vực giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-----------

Số:             /2019/TT-BGDĐT

DỰ THẢO 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2019

 

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích

công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo

----------------

Căn cứ Luật Giáo dục đại học năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.

2.Thông tư này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng có nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) trong hệ thống giáo dục quốc dân và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo là các hạng mục công trình trong các cơ sở đào tạo, bao gồm: Các phòng học, giảng đường; các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành; thư viện (hoặc trung tâm học liệu); các phòng làm việc cho giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên; khu hoạt động thể chất (nhà thi đấu thể thao, nhà tập thể thao, sân tập thể thao trong nhà, sân tập thể thao ngoài trời và bể bơi); ký túc xá; khu dịch vụ tổng hợp (nhà ăn, căn tin, tạp hóa); trạm y tế; nhà để xe; phòng nghỉ cho giảng viên.

2. Diện tích chuyên dùng là diện tích sàn tính theo kích thước thông thủy (không tính diện tích hành lang, cầu thang, sảnh, ban công, chân tường, cột, hộp kỹ thuật) thuộc các hạng mục công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Điều 3. Mục đích

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định tại Thông tư này sử dụng làm căn cứ để các cơ sở đào tạo lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê công trình sự nghiệp; quản lý, sử dụng các công trình sự nghiệp.

Điều 4. Căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng

1. Quy mô sinh viên, giảng viên quy đổi theo định hướng phát triển của cơ sở đào tạo.

2. Chuyên ngành đào tạo ổn định theo định hướng phát triển của cơ sở đào tạo.

3. Tần suất sử dụng các công trình.

Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức, phương pháp tính toán xác định diện tích chuyên dùng cho các công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1. Hội trường từ 250 chỗ trở lên

Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 Hội trường với quy mô từ 250 chỗ trở lên.

Diện tích chuyên dùng của các Hội trường được xác định như sau:

SHT = A x K

Trong đó:         

SHT       là tổng diện tích chuyên dùng, m2;

A          là số chỗ ngồi;

K          là định mức diện tích, m2.

2. Giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên

Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 giảng đường với quy mô từ 200 chỗ trở lên.

Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 200 chỗ trở lên được xác định như sau:

S= A x K

Trong đó:         
            S       là tổng diện tích chuyên dùng, m2;

A          là số chỗ của giảng đường;

K          là định mức diện tích, m2.

3. Giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên

Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu các giảng đường với quy mô từ 100 chỗ trở lên.

Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 100 chỗ trở lên được xác định như sau:

SCĐ1 = A x K

Trong đó:         

SGĐ1      là tổng diện tích chuyên dùng, m2;

A          là số chỗ của giảng đường;

K          là định mức diện tích, m2.

4. Phòng học thông thường dưới 100 chỗ

Đảm bảo số phòng học đáp ứng quy mô đào tạo của cơ sở đào tạo.

Diện tích chuyên dùng các phòng học được xác định như sau:

SPH = SCN1 +  SCN2 + .... + SCNn

Trong đó:

SPH là tổng diện tích chuyên dùng, m2;

SCN1, SCN2,… SCNn là diện tích chuyên dùng phòng học của mỗi chuyên ngành (m2) được xác định như sau

Trong đó:         

CN1, CN2,…, CNn là số chuyên ngành đào tạo;

i là số thứ tự năm học của sinh viên trong một chuyên ngành;

T là tổng số tiết học lý thuyết của 1 sinh viên trong năm thứ i của một chuyên ngành;

A là tổng số sinh viên năm thứ i của một chuyên ngành;

2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết;

K là định mức diện tích, m2.

5. Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành

Đảm bảo số phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành đáp ứng quy mô, chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào tạo;

Diện tích chuyên dùng các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành được xác định như sau:

STN=STN1+ STN2+....+ STNn

Trong đó: STN là tổng diện tích chuyên dùng phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành (m2);

STN1, STN2,… STNn là diện tích chuyên dùng phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành của mỗi chuyên ngành (m2); được xác định như sau:

Trong đó:         

TN1, TN2,…, TNn là số loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;

i là số thứ tự năm học của sinh viên trong một chuyên ngành

T là tổng số tiết học của 1 sinh viên trong năm thứ i sử dụng một loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;

A là tổng số sinh viên năm thứ i sử dụng một loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;

2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết;

K là định mức diện tích, m2.

6. Thư viện

Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 Thư viện.

Diện tích chuyên dùng của các Thư viện được xác định như sau:

STV  = A  x  K

Trong đó:    

STV        là tổng diện tích chuyên dùng, m2;

A          là tổng số sinh viên và giảng viên quy đổi;

K          là định mức diện tích, m2.

7. Ký túc xá

Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 Ký túc xá.

Diện tích chuyên dùng của các Ký túc xá được xác định như sau:

SKTX  = A  x  K

Trong đó:    

SKTX      là tổng diện tích chuyên dùng, m2;

       A          là số sinh viên có nhu cầu ở nội trú;

K          là định mức diện tích, m2.

8. Khu hoạt động thể chất

Mỗi cơ sở đào tạo có Khu hoạt động thể chất.

Diện tích chuyên dùng cho các hạng mục công trình thể thao được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành cho từng môn.

9. Nhà thể thao đa năng

Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 Nhà thể thao đa năng với kích thước tối thiểu 42mx24mx12,5m

10. Diện tích làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên:

Mỗi giáo sư cần có diện tích 24 m2;

Mỗi phó giáo sư cần có diện tích làm việc 18 m2;

Mỗi giảng viên chính, giảng viên cần có diện tích làm việc 10 m2.

11. Phòng nghỉ cho giảng viên

- Mỗi 20 phòng học cần có 01 Phòng nghỉ cho giảng viên.

- Diện tích chuyên dùng của là 3 m2/giảng viên, với diện tích không nhỏ hơn 24 m2/phòng.

12. Khu dịch vụ tổng hợp

Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 Khu dịch vụ tổng hợp.

Diện tích chuyên dùng của các Khu dịch vụ tổng hợp được xác định như sau:

SDV  = A  x  K

Trong đó:         

SDV       là tổng diện tích chuyên dùng, m2;

A          tối thiểu bằng 50% quy mô sinh viên;

K          là định mức diện tích, m2.

13. Trạm y tế: Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 Trạm y tế, với tổng diện tích chuyên dùng là 300 m2, bao gồm: Phòng trạm trưởng và y bác sỹ trực; Phòng khám; Phòng tiêm và thủ thuật; Phòng y tá hồ sơ kiêm phát thuốc; Kho thuốc và dụng cụ; Phòng bệnh nhân; Phòng bệnh nhân nặng và cách ly; Phòng ăn cho bệnh nhân.

14. Nhà để xe

Mỗi cơ sở đào tạo có tối thiểu 01 Nhà để xe.

Số lượng xe tính với tỷ lệ từ 30% đến 60% tổng số sinh viên và từ 60% đến 90% tổng số giảng viên, cán bộ, nhân viên; 

Tiêu chuẩn diện tích: 0,9 m2/xe đạp; 2,5 m2/xe máy; 25 m2/ôtô;

Bố trí khu vực để xe cho sinh viên khuyết tật gần lối vào.

15. Định mức diện tích chuyên dùng (hệ số K) (Phụ lục kèm theo).

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình sự nghiệp giáo dục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không xác định lại tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ sở đào tạo căn cứ quy định tại Thông tư này, xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, xin ý kiến cơ quan cấp trên trực tiếp trước khi ban hành.

2. Các cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị.

3. Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng được công khai trên cổng thông tin điện tử của các cơ sở đào tạo.

Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2019.

2. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Như Điều 8;

- Công báo;

- Cổng TTĐT Chính phủ;

- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;

- Lưu: VT, Vụ PC, Cục CSVC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


 




Nguyễn Hữu Độ 

 

Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Văn bản liên quan