Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định về xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
  • Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
  • Loại dự thảo: Nghị định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Trạng thái: Đã biết

Nội dung tóm lược

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------

Số:      /2021/NĐ-CP

DỰ THẢO 2

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2021

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP
ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

----------------

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Ngh đnh sa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 3 như sau:

a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 5 như sau:

đ) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên;

e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục đại học.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 5 Điều 6 như sau:

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên;

đ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục đại học; viện hàn lâm, viện được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 9 như sau:

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 30 người học trở lên.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 9 như sau:

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 10 người học trở lên.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Liên kết giáo dục hoặc liên kết đào tạo khi chưa có văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền;

b) Thực hiện tự chủ liên kết đào tạo khi chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi cấp chứng chỉ khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 36 như sau:

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 36 như sau:

b) Phạt tiền đến mức tối đa là 150.000.000 đồng;”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 37 như sau:

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;”.

11. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 37 như sau:

“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;”.

12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 37 như sau:

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

13. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 37 như sau:

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 37 như sau:

b) Phạt tiền đến mức tối đa là 150.000.000 đồng;”.

15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 38 như sau:

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;”.

16. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 38 như sau:

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 38 như sau:

b. Phạt tiền đến mức tối đa là 150.000.000 đồng;”.

18. Bỏ cụm từ “trung cấp,” tại khoản 2 Điều 9.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng quy định của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục để xử lý.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hạnh chính trong lĩnh vực giáo dục để giải quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày  01 tháng 01 năm 2022.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
TƯ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ki
m toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX
 (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


 

 


 

Phạm Minh Chính

 

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm