Dự thảo Nghị định sửa đổi chính sách khuyến khích xã hội hóa giáo dục

CHÍNH PHỦ

---------

Số:          /2019/NĐ-CP

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Hà Nội, ngày        tháng      năm 2019

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2008/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG

-------------

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý Tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị định này quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công gồm: giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao; môi trường; giám định tư pháp.

b) Nghị định này quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

c) Các chính sách khuyến khích xã hội hóa gồm: chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong từng lĩnh vực.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ sở cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngoài công lập có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị định này.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư (hoặc liên doanh, liên kết) hoặc thành lập các cơ sở cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngoài công lập có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị định này.

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật để thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị định này theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

d) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

(Các đối tượng quy định tại Điểm a, b, c ,d Khoản này sau đây gọi chung là cơ sở thực hiện xã hội hóa).

3. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài thành lập cơ sở hạch toán độc lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định này, việc áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP) như sau:

“Cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn, giảm tiền thuê đất khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

Diện tích đất sử dụng vào mục đích xã hội hóa được miễn, giảm tiền thuê đất. Trường hợp sử dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thì phải nộp tiền thuê đất tương ứng với thời gian sử dụng, tỷ lệ diện tích nhà, công trình sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ thời điểm có quyết định sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh hoặc kể từ thời điểm ký hợp đồng cho thuê, hợp đồng liên doanh, liên kết.

Việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình xã hội hóa theo quy định của pháp luật đất đai”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị định này thực theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này được miễn lệ phí trước bạ”.

   4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

   “Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được hưởng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi, đối tượng quy định Nghị định này thuộc danh mục vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước được vay vốn tín dụng đần tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư của nhà nước”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Cơ sở thực hiện xã hội hóa được phép huy động vốn phù hợp với loại hình thành lập theo quy định của pháp luật bao gồm: Vốn góp thành lập ban đầu; Huy động vốn từ lợi nhuận không chia; Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu; Huy động vốn từ việc hợp tác, liên kết liên doanh với các doanh nghiệp; Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, tài chính, các tổ chức kinh tế và cá nhân và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật”.

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 13 như sau:

“2) Đối với tài sản trên đất: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công”.

8. Bổ sung Điều 15a vào trước Điều 15 như sau:

“Điều 15a. Hạch toán kế toán

Việc hạch toán kế toán áp dụng cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2019.

2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc diện được hưởng chính sách khuyến khích ưu đãi xã hội hóa theo quy định tại Nghị định này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách ưu đãi khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.

3. Bãi bỏ các quy định tại Điều 1, Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Khoản 2 Điều 13, Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Khoản 1 Điều 1 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


 


















Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản cùng lĩnh vực