Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1046/TCGDNN-PCTT 2022 hướng dẫn linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/06/2022 11:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1046/TCGDNN-PCTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trương Anh Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/06/2022
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1046/TCGDNN-PCTT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1046/TCGDNN-PCTT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1046/TCGDNN-PCTT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 1046/TCGDNN-PCTT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 1046/TCGDNN-PCTT
V/v: Hướng dẫn linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2022

Kính gửi:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trường cao đẳng, trường trung cấp;
- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; doanh nghiệp.

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP[1] (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP[2]), Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hướng dẫn việc linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa các ngành, nghề, trình độ đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận) như sau:

1. Các trường hợp linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm
Trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ sở) được linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm đối với các trường hợp sau:
Đang theo dõi

a) Linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa các ngành, nghề, trình độ đào tạo trong cùng nhóm ngành, nghề mã cấp III[3].

Đang theo dõi

b) Linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa nghề trình độ sơ cấp có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp.

Đang theo dõi

c) Linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa các nghề trình độ sơ cấp trong cùng nhóm nghề đào tạo trình độ sơ cấp.

Đang theo dõi
2. Các lưu ý khi thực hiện linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm
Cơ sở thực hiện linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) khi bảo đảm yêu cầu sau:
Đang theo dõi

a) Bảo đảm linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm trong phạm vi các ngành, nghề đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp trong giấy chứng nhận (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp đối với trường cao đẳng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp).

Đang theo dõi

b) Đáp ứng đủ điều kiện bảo đảm đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 15/2019/NĐ-CP và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).

Đang theo dõi

c) Quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề sau khi linh hoạt không được vượt quá 10% tổng quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng địa điểm đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận.

Đang theo dõi

d) Quy mô tuyển sinh/năm của ngành, nghề đã được linh hoạt thì không thực hiện để tiếp tục linh hoạt sang ngành, nghề khác.

Đang theo dõi

đ) Việc linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa các ngành, nghề, trình độ đào tạo được căn cứ vào thời gian đào tạo của từng chương trình đào tạo theo từng trình độ để xác định quy mô tuyển sinh/năm sau khi linh hoạt.

Đang theo dõi

3. Cách thức linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm

Đang theo dõi
a) Quy mô tuyển sinh/năm sau khi linh hoạt của một ngành, nghề theo một trình độ đào tạo (cao đẳng hoặc trung cấp hoặc sơ cấp và ngược lại) được tính theo công thức sau:
QMTSLH(A) = QMTS(B) x H
Trong đó:
- QMTSLH(A): Quy mô tuyển sinh/năm được linh hoạt của ngành, nghề A theo một trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp.
- QMTS(B): Quy mô tuyển sinh/năm được cấp trong giấy chứng nhận của ngành, nghề B theo một trình độ đào tạo để linh hoạt. Trong đó, ngành, nghề A và ngành, nghề B trong cùng nhóm ngành, nghề mã cấp III hoặc giữa nghề trình độ sơ cấp có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hoặc giữa các nghề trình độ sơ cấp cùng nhóm nghề đào tạo trình độ sơ cấp.
- H: Hệ số quy đổi thời gian học trong 01 năm (tính theo tháng[4]) của ngành, nghề B so với ngành, nghề A
Công văn 1046/TCGDNN-PCTT của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp về việc hướng dẫn linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm
 
TB: Thời gian học của ngành, nghề B trong 01 năm (tính theo tháng).
TA: Thời gian học của ngành, nghề A trong 01 năm (tính theo tháng).
Trường hợp linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa trình độ cao đẳng với trình độ trung cấp và ngược lại: TA = TB = 10 tháng.Đang theo dõi

b) Trường hợp linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm từ 02 ngành, nghề, trình độ đào tạo trở lên, cơ sở thực hiện đối với từng ngành, nghề như hướng dẫn tại điểm a khoản này.

Đang theo dõi

4. Thực hiện chế độ công khai và báo cáo

Đang theo dõi

a) Cơ sở thực hiện công khai quy mô tuyển sinh/năm của từng ngành, nghề sau khi linh hoạt trên trang thông tin điện tử của cơ sở mình.

Đang theo dõi

b) Kết thúc tuyển sinh hằng năm, cơ sở báo cáo kết quả thực hiện việc linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Công văn này để theo dõi, giám sát (thời điểm xác định số liệu tính toán đến ngày 31 tháng 12). Trong đó:

- Trường cao đẳng gửi báo cáo về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

- Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp giấy chứng nhận.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (qua Vụ Pháp chế - Thanh tra; địa chỉ: Tòa nhà Minori, 67A Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; điện thoại: 0243.9740333 (máy lẻ 604); email: [email protected])./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Lê Tấn Dũng (để báo cáo);
- Trang TTĐT của Tổng cục GDNN (để đăng tải);
- Lưu: VT, PCTT.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trương Anh Dũng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1046/TCGDNN-PCTT của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp về việc hướng dẫn linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Công văn 1046/TCGDNN-PCTT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Thông báo 18/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Chính sách

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×