Thẩm quyền triệu tập cuộc họp của đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài ra, đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường theo nhu cầu của công ty hoặc theo yêu cầu triệu tập của một số cá nhân, cơ quan khác trong công ty.
 

Chu kỳ họp đại hội đồng cổ đông

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần và họp trong thời hạn 04 (bốn) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Tuy nhiên, theo đề nghị của hội đồng quản trị, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 (sáu) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Ngoài ra, đại hội đồng cổ đông có thể tổ chức các cuộc họp bất thường tùy theo tình hình thực tế của công ty.

Địa điểm tổ chức cuộc họp phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cuộc họp đại hội đồng cổ đông được tổ chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp. (Khoản 1, khoản 2 Điều 136 Luật Doanh nghiệp 2014).

Thẩm quyền triệu tập cuộc họp của đại hội đồng cổ đông

Thẩm quyền triệu tập cuộc họp của đại hội đồng cổ đông (Ảnh minh họa)
 

Hội đồng quản trị có quyền triệu tập họp đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Chính vì vậy, hội đồng quản trị có quyền và phải triệu tập cuộc họp bất thường đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây (Khoản 4 Điều 136):

- Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

- Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

- Theo yêu cầu của cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

- Theo yêu cầu của nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

- Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty cổ phần.

 

Ban Kiểm soát có quyền triệu tập họp đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát là cơ quan quan trọng trong công ty cổ phần với nhiệm vụ giám sát đội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.

Vì lẽ đó, ban Kiểm soát có quyền và phải triệu tập họp đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hội đồng quản trị không triệu tập cuộc họp đại hội đồng cổ đông theo thẩm quyền trong các trường hợp sau đây (Khoản 5 Điều 136):

- Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

- Theo yêu cầu của ban kiểm soát.

 

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền triệu tập họp đại hội đồng cổ đông

Trong trường hợp ban kiểm soát không triệu tập họp dại hội đồng cổ đông theo quy định trên thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có quyền đại diện công ty triệu tập họp đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này (Khoản 6 Điều 136Luật Doanh nghiệp 2014).

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Luật An ninh mạng có hiệu lực từ 01/7/2026 tác động gì đến doanh nghiệp?

Luật An ninh mạng có hiệu lực từ 01/7/2026 tác động gì đến doanh nghiệp?

Luật An ninh mạng có hiệu lực từ 01/7/2026 tác động gì đến doanh nghiệp?

Quốc hội thông qua Luật An ninh mạng 2025 vào ngày 10/12/2025 với nhiều nội dung đáng chú ý tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghệ phát triển. Cùng theo dõi chi tiết Luật An ninh mạng 2025 tác động gì đến doanh nghiệp từ 01/7/2026?

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

LuatVietnam thực hiện bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP giúp nhanh chóng nhận diện các điểm mới về trách nhiệm tái chế, xử lý chất thải, tỷ lệ tái chế bắt buộc, thủ tục báo cáo EPR và các quy định liên quan theo dạng đối chiếu dễ hiểu, dễ tra cứu.