Sở hữu tối thiểu bao nhiêu % cổ phần để nắm quyền chi phối trong công ty cổ phần?

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết vấn đề: Sở hữu tối thiểu bao nhiêu % cổ phần để nắm quyền chi phối trong công ty cổ phần - một trong các loại hình công ty phổ biến của nước ta.

 

Sở hữu tối thiểu bao nhiêu % cổ phần để nắm quyền chi phối trong công ty cổ phần?

Pháp luật hiện hành không có định nghĩa như thế nào là có quyền chi phối trong doanh nghiệp.

Tuy nhiên, có thể hiểu rằng, một chủ thể có quyền chi phối trong doanh nghiệp nếu chủ thể đó có quyền đưa ra những quyết định có khả năng ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược, hoạt động kinh doanh và quản lý quan trọng trong doanh nghiệp. 

Trong công ty cổ phần, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất. Quyền lực của mỗi cổ đông tỷ lệ thuận với tỷ lệ cổ phần mà cổ đông đó sở hữu tại công ty. 

Vì vậy, việc nắm giữ tỷ lệ % sở hữu cổ phần trong công ty càng nhiều thì càng tốt và đây là cách thức chi phối quan trọng và tối ưu nhất. 

Sở hữu tối thiểu bao nhiêu % cổ phần để nắm quyền chi phối trong công ty cổ phần?
Sở hữu tối thiểu bao nhiêu % cổ phần để nắm quyền chi phối trong công ty cổ phần? (Ảnh minh họa)

Điều kiện thông qua Nghị quyết đại hội đồng cổ đông

Theo quy định tại Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, điều kiện để Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua như sau:

- Từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành đối với các vấn đề:

  • Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
  • Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;
  • Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
  • Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;
  • Tổ chức lại, giải thể công ty;
  • Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

- Trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành đối với các vấn đề còn lại, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 và 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Trường hợp thông qua Nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành.

Như vậy, để có thể thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, cổ đông cần sở hữu từ 65% trở lên hoặc trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong công ty nếu không đạt được mức từ 65% trở lên.

Các quy định trên đã gián tiếp trao quyền phủ quyết (không thông qua) nhiều vấn đề quan trọng cho cổ đông sở hữu trên 35% cổ phần có quyền biểu quyết trong công ty.

Việc một cổ đông sở hữu trên 35% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong công ty đồng nghĩa với việc không có cổ đông/nhóm cổ đông còn lại nào trong công ty có thể sở hữu tỷ lệ phần vốn góp từ 65% trở lên. 

Do đó, cổ đông sở hữu trên 35% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong công ty sẽ có quyền kiểm soát, điều khiển để một hoặc các vấn đề nêu tại Mục 1 nêu trên không được thông qua.

Như vậy, có thể thấy rằng, nếu muốn nắm quyền chi phối trong công ty thông qua việc sở hữu cổ phần thì cổ đông cần sở hữu tối thiểu trên 35% cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty.

Trên đây là giải đáp chi tiết vấn đề: Sở hữu tối thiểu bao nhiêu % cổ phần để nắm quyền chi phối trong công ty cổ phần?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hiện nay, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách thực hiện để người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết.

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.