4 thay đổi liên quan đến con dấu của doanh nghiệp từ 2021

Ngày 01/01/2021, Luật Doanh nghiệp năm 2020 sẽ chính thức có hiệu lực. Theo đó, quy định liên quan đến con dấu doanh nghiệp đã được thay đổi đáng kể.

 

1/ Công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 02 hình thức bao gồm:

- Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu;

- Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Quy định này đã chính thức công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp. Đây là nội dung hoàn toàn mới so với quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

Chữ ký số đã được Nghị định 130/2018/NĐ-CP giải thích khái niệm. Theo đó có thể hiểu đơn giản, chữ kí số là một dạng chữ ký điện tử được mã hóa các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp dùng để ký thay cho chữ kí trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong các giao dịch điện tử qua mạng internet.

Việc đưa chữ ký điện tử làm dấu của doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp có thêm lựa chọn trong việc sử dụng dấu thay vì chỉ sử dụng con dấu khắc như hiện nay.


2/ Doanh nghiệp được quyền tự quyết đối với con dấu

Luật Doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

- Tên doanh nghiệp;

- Mã số doanh nghiệp.

Đến Luật Doanh nghiệp 2020, quy định bắt buộc về thông tin thể hiện trong nội dung con dấu đã bị bãi bỏ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp.

Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ được toàn quyền quyết định về nội dung của dấu mình sử dụng mà không chịu ràng buộc bởi quy định pháp luật.

Không những vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 còn trao cho doanh nghiệp quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp (nội dung này chưa được ghi nhận trực tiếp trong Luật Doanh nghiệp 2014).

Có thể thấy với các quy định mới này, doanh nghiệp đang dần làm chủ con dấu của chính mình.

Thay đổi quy định về con dấu từ năm 2021

Thay đổi quy định về con dấu từ năm 2021 (Ảnh minh họa)


3/ Không cần thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng

Khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, việc thông báo mẫu dấu là thủ tục bắt buộc hiện nay.

Tuy nhiên Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bỏ quy định trên. Như vậy, từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu.

Đây được coi là một quy định mới, tiến bộ, phù hợp trong việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp.

 

4/ Thay đổi liên quan đến việc quản lý, lưu trữ và sử dụng con dấu

Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

Quy định này đã được Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm căn cứ thực hiện. Theo đó, việc quản lý và lưu giữ con dấu còn được thực hiện theo quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành.

Nếu như Luật Doanh nghiệp 2014 quy định con dấu được quản lý và lưu giữ theo Điều lệ công ty thì tại Khoản 3 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có thể tự ban hành quy chế đối với việc sử dụng con dấu của mình.

Bên cạnh đó, quy định mới còn hạn chế trường hợp sử dụng dấu của doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2014 hiện đang cho phép con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

Nhưng từ ngày 01/01/2021, hai bên trong giao dịch sẽ không được thỏa thuận về việc sử dụng con dấu mà chỉ được sử dụng con dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những phân tích về những điểm mới liên quan đến quy định về con dấu doanh nghiệp được thực hiện từ 01/01/2021.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hiện nay, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách thực hiện để người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết.

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.