Phải đóng dấu trong thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?

Doanh nghiệp phải đăng ký hoặc thông báo khi có những thay đổi thông tin của doanh nghiệp đã đăng ký. Vậy, có cần phải đóng dấu trong thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hay không?
 

Nguyên tắc chung

Theo nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì chữ ký của những người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý như nhau

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp để loại trừ những trường hợp có gian dối trong kê khai hồ sơ.

Bên cạnh đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh cũng không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác bởi đây là tranh chấp liên quan đến thỏa thuận nội bộ của doanh nghiệp.

Phải đóng dấu trong thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?

Có cần đóng dấu trong các thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp? (Ảnh minh họa)

 

Vậy, có cần đóng dấu trong thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Đây là một quy định mới được bổ sung và có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2018 nhằm đơn giản hóa giấy tờ hành chính bởi bản chất của các việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là doanh nghiệp “tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ”.

>> Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chuẩn 2019

Tuấn Vũ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung chính sách tháo gỡ vướng mắc về đất đai, thuế, tài chính, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, trong đó một số ưu đãi thuế được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 01/3/2026, quy định rõ 11 nhóm ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh nhằm bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ đạo đức, sức khỏe cộng đồng. Vậy các ngành nghề cấm đấu tư kinh doanh gồm những ngành nào?