Cổ phiếu có phải là tài sản không theo quy định hiện hành?

Cổ phiếu có phải là tài sản không là câu hỏi thường được đặt ra khi nhà đầu tư muốn bước chân vào thị trường chứng khoán. Vậy theo quy định, cổ phiếu có phải là tài sản không?

1. Cổ phiếu có phải là tài sản không?

Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Mà chứng khoán là một loại tài sản bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ… (theo khoản 1, khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019). Như vậy, đương nhiên cổ phiếu cũng là một loại tài sản.

Cổ phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Người nắm giữ cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông của công ty cổ phần đó.

Cổ phiếu có phải là tài sản không theo quy định hiện hành
Cổ phiếu có phải là tài sản không theo quy định hiện hành? (Ảnh minh họa)

2. Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?

Tài sản được định nghĩa theo kiểu liệt kê theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Theo đó, cố phiểu được xếp vào loại tài sản là giấy tờ có giá.

Căn cứ Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Mặt khác căn cứ điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 có quy định về các loại giấy tờ có giá bao gồm:

[…]

c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;

[…]

Căn cứ các quy định trên thì cổ phiếu là tài sản và được xem là một loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật.

Cổ phiếu là giấy tờ có giá
Cổ phiếu là giấy tờ có giá (Ảnh minh họa)

Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau theo khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

3. Một số câu hỏi thường gặp về cổ phiếu?

3.1. Làm thế nào để mua bán được cổ phiếu?

Trước tiên, phải mở tài khoản ở công ty chứng khoán, sau đó có thể giao dịch mua bán cổ phiếu thông qua các kênh: đặt lệnh trên máy tính cá nhân/trên thiết bị di động/nhân viên quản lý tài khoản/tổng đài.

3.2. Làm sao để biết cổ phiếu tăng hay giảm giá?

Giá tham chiếu của một cổ phiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó. Nói cách khác, giá đóng cửa của cổ phiếu trong phiên giao dịch hôm nay chính là giá tham chiếu của cổ phiếu đó trong phiên giao dịch ngày mai.

Khi kết thúc một phiên giao dịch hàng ngày (bắt đầu từ 9h00 tới 14h45), giá một cổ phiếu lúc đóng cửa vào cuối phiên giao dịch sẽ xảy ra một trong ba trường hợp sau:

  1. Cổ phiếu tăng giá so với giá tham chiếu (giá xanh)

  2. Cổ phiếu giảm giá so với giá tham chiếu (giá đỏ)

  3. Giá cổ phiếu không thay đổi (vẫn là giá tham chiếu - giá vàng).

3.3. Phí giao dịch chứng khoán là bao nhiêu?

Phí giao dịch chứng khoán (giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu…) là loại phí phải trả khi nhà đầu tư thực hiện các giao dịch mua bán cổ phiếu... Thông tư 102/2021/TT-BTC quy định phí giao dịch chứng khoán tối đa 0,45% giá trị giao dịch, thực tế, phí giao dịch hiện dao động trong khoảng 0,1 - 0,35% giá trị giao dịch.

Thông thường, các giao dịch có giá trị càng lớn, phí giao dịch sẽ càng thấp, tương tự với các khách hàng thân thiết, khách hàng quan trọng...

Ngoài ra, khi giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư còn phải chịu thêm các loại phí khác như phí mở tài khoản, phí sử dụng ứng dụng, phí ứng trước tiền bán chứng khoán, phí giao dịch ngoài sàn, phí dịch vụ tin nhắn SMS...

Trên đây là giải đáp về: Cổ phiếu có phải là tài sản không? Nếu cần hỗ trợ bất kỳ vấn đề nào liên quan, vui lòng gọi ngay tới số 0938.36.1919 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, việc thanh toán các khoản nợ không được thực hiện tùy ý mà phải tuân theo thứ tự ưu tiên theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng thứ tự thanh toán giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động, Nhà nước và các chủ nợ, đồng thời bảo đảm quá trình giải quyết phá sản diễn ra minh bạch, đúng quy định.

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trong những trường hợp nào cơ quan thuế hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội được quyền đề nghị Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các điều kiện và căn cứ pháp lý liên quan.

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản đã trải qua nhiều giai đoạn thay đổi để phù hợp với thực tiễn kinh tế. Bài viết này sẽ tổng hợp các cập nhật mới nhất của Luật Phá sản, giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm bắt quy trình và quyền lợi trong bối cảnh pháp lý hiện nay.