Có được rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi đang nộp?

Khi nhập thông tin đăng ký doanh nghiệp gửi tới cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, việc nhập sai thông tin là vấn đề không thể tránh khỏi. Đây là vấn đề không hiếm gặp khi đăng ký doanh nghiệp.


Tại sao cần rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi đang nộp?

Việc rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là ý chí chủ quan của người đăng ký doanh nghiệp. Trong thực tế, trong một số trường hợp sau đây, người nộp sẽ phải rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

- Hồ sơ bị nộp nhầm loại hình đăng ký (ví dụ: Công ty TNHH 1 thành viên đăng ký thành công ty TNHH 2 thành viên)

- Nộp hồ sơ thay đổi thông tin về “Tài khoản ngân hàng”, hoặc “Ngành nghề kinh doanh” thuộc loại đăng ký “Thông báo thay đổi” thì đã bị chọn nhầm và nộp hồ sơ loại “Thay đổi nội dung ĐKDN” hoặc loại đăng ký khác.

- Kê khai các thông tin không đăng ký thay đổi ( VD: có nhu cầu thay đổi tỷ lệ vốn góp của thành viên thứ nhất nhưng lại nhập thông tin vào khối dữ liệu của thành viên thứ hai...

- Có nguyện vọng xin rút hồ sơ vì các lí do nội bộ của doanh nghiệp.


Rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng cách nào?

Khoản 5 Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“5. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét, ra thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.”

Như vậy, điều kiện để rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi đã nộp bao gồm:

- Hồ sơ đăng ký đang ở trạng thái chưa chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Có văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã nộp hồ sơ.

rut ho so dang ky doanh nghiepThủ tục rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh hoạ)
 

Thủ tục nộp hồ sơ rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Theo khoản 5 Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp cần thực hiện những nội dung sau để nộp hồ sơ:

1. Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chỉ cần nộp giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-9 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

 2. Nơi nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:

- Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi chi nhánh đặt trụ sở chính;

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia (Đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bắt buộc nộp qua mạng).

Tuy nhiên, trên thực tế, Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ tiếp nhận hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa.

3. Thời gian giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.

4. Lệ phí giải quyết

Miễn lệ phí.

Như vậy, doanh nghiệp hàon toàn có thể rút hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu như hồ sơ vẫn chưa được chấp thuận. Nếu có thắc mắc liên quan đến vấn đề này, độc giả vui lòng liên hệ đến tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

>> Năm 2021, thành lập doanh nghiệp qua mạng không phải lên Phòng đăng ký kinh doanh?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 01/3/2026, quy định rõ 11 nhóm ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh nhằm bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ đạo đức, sức khỏe cộng đồng. Vậy các ngành nghề cấm đấu tư kinh doanh gồm những ngành nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Khi Luật An ninh mạng 2025 chính thức có hiệu lực, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên Internet tại Việt Nam - từ nền tảng số, mạng xã hội đến dịch vụ trực tuyến - sẽ phải đối mặt với một loạt trách nhiệm mới và thời hạn xử lý nhanh hơn trong việc quản lý thông tin người dùng, phối hợp với cơ quan chức năng và bảo vệ an ninh mạng.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong tuyển dụng người lao động từ 01/01/2026?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong tuyển dụng người lao động từ 01/01/2026?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong tuyển dụng người lao động từ 01/01/2026?

Từ ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp khi tuyển dụng và quản lý người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Vậy bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng người lao động từ 01/01/2026 như thế nào?