Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu công ty có thay đổi?

Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân. Vậy, sau khi chuyển đổi thì chủ sở hữu của công ty có thay đổi hay không?
 

Giữ nguyên chủ sở hữu khi chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên nếu đủ các điều kiện luật định.

Tương ứng với từng trường hợp chuyển đổi, chủ doanh nghiệp tư nhân sau khi đã được chuyển đổi sẽ được quy định một địa vị pháp lý khác nhau theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:

- Nếu chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn là chủ sở hữu công ty.

- Nếu chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên trở lên thì chủ doanh nghiệp tư nhân lúc này là thành viên của công ty..

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH (Ảnh minh họa)
 

Điều kiện chuyển đổi

Để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH thì cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chuyển đổi không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của doanh nghiệp chuyển đổi được đặt theo đúng quy định của pháp luật;

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam: 4 thông tin nhất định phải biết
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam: 4 thông tin nhất định phải biết

Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam: 4 thông tin nhất định phải biết

Nhãn hiệu không đương nhiên được bảo hộ tại Việt Nam (trừ nhãn hiệu nổi tiếng). Vì vậy để được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tổ chức cá nhân phải tiến hành thủ tục đăng ký. Vậy khi đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cần chú ý gì?