Chi phí đăng ký sáng chế hết bao nhiêu tiền?

Sáng chế được pháp luật bảo hộ dưới hình thức cấp văn bằng. Khi tiến hành nộp đơn đăng ký sáng chế, ngoài việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, các cá nhân, tổ chức cũng cần phải biết cụ thể chi phí đăng ký sáng chế.


1. Điều kiện để được bảo hộ sáng chế là gì?

Theo quy định tại Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sáng chế có thể được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

Để được bảo hộ dưới 01 trong hai hình thức trên, sáng chế phải đáp ứng được các điều kiện sau:

 

Điều kiện

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế

- Có tính mới.

- Có trình độ sáng tạo.

- Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích

- Có tính mới.

- Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Theo quy định tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn; trong khi đó, bằng độc quyền giải pháp hữu ích chỉ có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

Xem thêm chi tiết điều kiện bảo hộ sáng chế.


2. Ai có quyền đăng ký bằng độc quyền sáng chế?

Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ đã quy định cụ thể những cá nhân, tổ chức sau đây có quyền đăng ký bảo hộ sáng chế:

- Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình.

- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp có thoả thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định.

- Sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước do Chính phủ quy định quyền đăng ký sáng chế.

- Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và phải được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

Ngoài ra, những cá nhân, tổ chức nêu trên cũng có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

chi phi dang ky sang che


3. Chi phí đăng ký sáng chế là bao nhiêu?

Theo quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC, chi phí đăng ký và cấp văn bằng bảo hộ sáng chế được quy định như sau:

Danh mục phí, lệ phí

Mức thu 

 Lệ phí nộp đơn

150.000 đồng

Lệ phí cấp văn bằng

120.000 đồng

Phí thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Phí thẩm định hình thức bằng 20% mức thu, phí thẩm định nội dung bằng 80% mức thu

900.000 đồng

Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu)

600.000 đồng

Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (cho mỗi nội dung sửa đổi của mỗi đơn)

160.000 đồng

Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn (mỗi đơn đăng ký)

160.000 đồng

Phí thẩm định hồ sơ đơn đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (mỗi văn bằng bảo hộ)

230.000 đồng

Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định, giải quyết khiếu nại và các công việc khác trong phạm vi trách nhiệm đối với sáng chế cho mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ

600.000 đồng

Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp 

120.000 đồng

Phí đăng bạ thông tin về sở hữu công nghiệp

120.000 đồng

Phí sử dụng Văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, giải pháp hữu ích cho mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ cho mỗi năm:

- Năm thứ 1; Năm thứ 2: 300.000 đồng

- Năm thứ 3; Năm thứ 4: 500.000 đồng

- Năm thứ 5; Năm thứ 6: 800.000 đồng

- Năm thứ 7; Năm thứ 8: 1.200.000 đồng

- Năm thứ 9; Năm thứ 10: 1.800.000 đồng

- Năm thứ 11 - Năm thứ 13: 2.500.000 đồng

- Năm thứ 14 - Năm thứ 16: 3.300.000 đồng

- Năm thứ 17 - Năm thứ 20: 4.200.000 đồng

Phí kiểm tra sơ bộ về mặt hình thức đơn sáng chế quốc tế để nộp cho văn phòng quốc tế và cơ quan tra cứu quốc tế

300.000 đồng

Trên đây là các chi phí đăng ký sáng chế chính thức phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Ngoài chi phí trên, nếu cá nhân, tổ chức không tự thực hiện thủ đăng ký sáng chế thì sẽ phải mất thêm phí “dịch vụ” khi thuê cá nhân, tổ chức khác thực hiện thay.

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục đăng ký sáng chế hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, quý khách hàng vui lòng liên hệ số điện thoại 0938.36.1919 để được hỗ trợ, tư vấn miễn phí.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 01/3/2026, quy định rõ 11 nhóm ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh nhằm bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ đạo đức, sức khỏe cộng đồng. Vậy các ngành nghề cấm đấu tư kinh doanh gồm những ngành nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên internet cần lưu ý gì khi Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực?

Khi Luật An ninh mạng 2025 chính thức có hiệu lực, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên Internet tại Việt Nam - từ nền tảng số, mạng xã hội đến dịch vụ trực tuyến - sẽ phải đối mặt với một loạt trách nhiệm mới và thời hạn xử lý nhanh hơn trong việc quản lý thông tin người dùng, phối hợp với cơ quan chức năng và bảo vệ an ninh mạng.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong tuyển dụng người lao động từ 01/01/2026?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong tuyển dụng người lao động từ 01/01/2026?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong tuyển dụng người lao động từ 01/01/2026?

Từ ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp khi tuyển dụng và quản lý người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Vậy bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng người lao động từ 01/01/2026 như thế nào?