Theo đó, về thời gian điều hành giá xăng dầu, khoản 11 Điều 1 Nghị định 80 đã sửa đổi, bổ sung điểm 3 khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP như sau:
Thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần.
Như vậy, so với quy định trước đó, việc điều chỉnh giá xăng đã được sửa đổi như sau:
Từ thời gian điều chỉnh giá liên tiếp tối thiểu giữa hai lần là 15 ngày nếu tăng giá và tối đa 15 ngày nếu giảm giá sang điều chỉnh vào các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng và hiện nay là vào thứ Năm hằng tuần.
Như vậy, từ 17/11/2023, rút ngắn thời gian điều chỉnh giá bán xăng dầu xuống còn 07 ngày. Nếu thời gian điều chỉnh giá xăng trùng với ngày nghỉ, lễ, Tết thì được thực hiện như sau:
- Trùng với dịp nghỉ Tết Nguyên đán:
- Trùng vào ngày cuối cùng của năm Âm lịch (29 hoặc 30 Tết Nguyên đán): Thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó.
- Thứ Năm là ngày mùng 1, mùng 2 hoặc mùng 3 Tết: Điều chỉnh giá xăng vào ngày mùng 4 Tết.
- Trùng với ngày nghỉ lễ:
- Thứ Năm trùng với ngày đầu tiên dịp nghỉ lễ: Thực hiện điều chỉnh giá vào ngày thứ Tư liền kề trước đó.
- Thứ Năm trùng với các ngày nghỉ lễ còn lại: Thực hiện điều chỉnh giá xăng vào ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.
Đặc biệt, nếu giá xăng dầu có biến động bất thường, ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế, xã hội và đời sống thì thời gian điều hành giá xăng dầu sẽ được Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phù hợp.
Xem chi tiết nội dung của Nghị định 80/2023/NĐ-CP có hiệu lực cùng ngày ban hành (ngày 17/11/2023).
Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.
Ngày 08/11/2023, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.
Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc thường xuyên
Người lao động làm việc thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau:
Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày;
Phiên làm việc tối đa là 28 ngày.
Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc không thường xuyên
- Thời giờ làm việc tiêu chuẩn
Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong 01 năm của người lao động làm việc không thường xuyên được tính như sau:
Số giờ làm việc chuẩn trong năm = | (Số ngày trong năm - Số ngày nghỉ hàng năm) x 12h |
2 |
Trường hợp người lao động chưa làm đủ 12 tháng trong năm, số ngày trong năm (SNN) và số ngày nghỉ hàng năm (SNHN) được tính tỷ lệ theo thời gian làm việc từ thời điểm người lao động bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động trong năm đấy.
Ví dụ 1: Anh A làm việc cho Công ty Dầu khí X liên tục từ năm 2007 - 2023.
Số ngày nghỉ hàng năm tăng thêm tương ứng với 16 năm làm việc là 03 ngày.
Số ngày nghỉ hàng năm của anh A trong năm 2023 theo quy định của Bộ luật lao động là: SNHN = 12 + 03 = 15 ngày
Tổng số ngày trong năm 2023: SNN = 365 ngày
Vậy số giờ làm việc chuẩn trong năm 2023 của anh A sẽ là:
SGLVN = | (365 – 15) x 12h | = 2100 giờ |
2 |
Ví dụ 2: Anh B làm việc cho Công ty Dầu khí Y từ ngày 01/4/2023.
Số ngày nghỉ hàng năm của anh B tại công ty Dầu khí Y trong năm 2023 theo quy định của Bộ luật lao động và quy định tại Điều 66, Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ là:
SNHN = | 9 tháng làm việc | X 12 ngày = 9 ngày |
12 tháng trong năm |
Tổng số ngày còn lại trong năm 2023 là: SNN = 275 ngày
Vậy số giờ làm việc chuẩn trong năm 2023 của anh B sẽ là:
Số giờ làm việc chuẩn trong năm = | (275 – 9) x 12h | = 1596 giờ |
2 |
Người lao động làm việc không thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển theo phiên và theo ca làm việc:
- Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày;
- Phiên làm việc tối đa là 45 ngày.
Người sử dụng lao động thỏa thuận bằng văn bản hoặc thống nhất với người lao động về ca làm việc và phiên làm việc trước khi cử người lao động làm việc không thường xuyên trên công trình dầu khí trên biển.
Trong thời gian không làm việc trên công trình dầu khí trên biển, người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ bù theo quy định hoặc thực hiện công việc trên đất liền theo quy định pháp luật về lao động.
Tổng số giờ làm việc bình thường trong năm của người lao động làm việc không thường xuyên không được vượt quá thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong 01 năm.
Thông tư 20/2023/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 25/12/2023.Nếu có thắc mắc, bạn đọc gọi đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.
Về vướng mắc trong tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong thời gian người nộp thuế nghỉ việc. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 8 và các điểm c2, h, i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
- Điều 8 về xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công:
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
…
- Điều 9 về các khoản giảm trừ:
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
…
h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc
…
h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…
h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
…
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
Căn cứ các quy định trên, khi người nộp thuế là cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo quy định.Xem chi tiết Công văn 5054/TCT-DNNCN
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.Phụ II ban hành kèm theo Thông tư 22/2023/TT-BYT quy định giá dịch vụ ngày giường bệnh khi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) như sau:
Đơn vị: đồng/ngày
Số TT | Các loại dịch vụ | Bệnh viện | ||||
Hạng Đặc biệt | Hạng I | Hạng II | Hạng III | Hạng IV | ||
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
1 | Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc | 867.500 | 786.300 | 673.900 | ||
2 | Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu | 509.400 | 474.700 | 359.200 | 312.200 | 279.400 |
3 | Ngày giường bệnh Nội khoa: | |||||
3.1 | Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Lão, Nhi, Tiêu hoá, Thận học, Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell) | 273.100 | 255.300 | 212.600 | 198.000 | 176.900 |
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh | 273.100 | |||||
3.2 | Loại 2: Các Khoa: Cơ- Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ - Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não | 247.200 | 229.200 | 182.700 | 171.600 | 152.800 |
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh | 247.200 | |||||
3.3 | Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng | 209.200 | 193.800 | 147.600 | 138.600 | 128.200 |
4 | Ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng; | |||||
4.1 | Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể | 374.500 | 339.000 | 287.500 | ||
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh | 374.500 | |||||
4.2 | Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 - 70% diện tích cơ thể | 334.800 | 308.500 | 252.100 | 225.200 | 204.000 |
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh | 334.800 | |||||
4.3 | Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể | 291.900 | 270.500 | 224.700 | 199.600 | 177.200 |
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh | 291.900 | |||||
4.4 | Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể | 262.300 | 242.100 | 192.100 | 168.100 | 153.100 |
5 | Ngày giường trạm y tế xã | 64.100 | ||||
6 | Ngày giường bệnh ban ngày | Được tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng. | ||||
Ghi chú: Giá ngày giường điều trị nội trú như trên chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.
Thông tư 22/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 17/11/2023.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.
Cụ thể, từ ngày 01/12/2023, các giao dịch có giá trị từ 400 triệu đồng trở lên sẽ phải thực hiện báo cáo với Ngân hàng Nhà nước.
Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 bao gồm:
- Tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:
Nhận tiền gửi;
Cho vay;
Cho thuê tài chính;
Dịch vụ thanh toán;
Dịch vụ trung gian thanh toán;
Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền;
Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính;
Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;
Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;
Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;
Đổi tiền.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:
Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;
Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;
Kinh doanh kim khí quý, đá quý;
Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;
Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.
Xem chi tiết Quyết định 11/2023/QĐ-TTg
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được hỗ trợ.Cụ thể, Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập như sau:
Đối với nhóm trẻ: Cứ 15 trẻ em/nhóm trẻ em từ 03 -12 tháng tuổi, 20 trẻ em/nhóm trẻ em từ 13 - 24 tháng tuổi, 25 trẻ em/nhóm trẻ em từ 25 - 36 tháng tuổi thì được bố trí tối đa 2,5 giáo viên/nhóm trẻ;
Đối với lớp mẫu giáo: Cứ 25 trẻ em/lớp từ 03 - 4 tuổi; 30 trẻ em/lớp từ 04 - 05 tuổi, 35 trẻ em/lớp từ 05 - 6 tuổi thì được bố trí tối đa 2,2 giáo viên/lớp…
Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 16/12/2023.
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về định mức giáo viên như sau:
- Trường tiểu học bố trí tối đa 1,5 giáo viên/lớp đối với lớp học 02 buổi/ngày; 1,2 giáo viên/lớp đối với lớp học 01 buổi ngày;
- Trường trung học cơ sở bố trí tối đa 1,9 giáo viên/lớp; Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở; Trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí tối đa 2,2 giáo viên/lớp;
- Trường trung học phổ thông bố trí tối đa 2,25 giáo viên/lớp; Trường phổ thông dân tộc nội trú bố trí tối đa 2,4 giáo viên/lớp; Trường trung học phổ thông chuyên bố trí tối đa 3,1 giáo viên/lớp.
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 16/12/2023.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc gọi ngay tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Chính thức: Từ nay, thứ Năm hàng tuần sẽ điều chỉnh giá xăng