Điểm tin Văn bản mới số 42.2024

Doanh nghiệp

01

Quyết định 17/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần

path Thêm 3 ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần

Đất đai-Nhà ở

02

Quyết định 95/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

path 4 loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 tại TP HCM

03

Quyết định 86/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

path Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại TPHCM từ 21/10/2024

04

Quyết định 100/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

path Mới: Diện tích tối thiểu được tách thửa đất tại TPHCM từ 31/10/2024

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

05

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học

path Mới: Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên từ 15/12/2024

06

Quyết định 3086/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2024 đối với đơn vị và công chức, viên chức, người lao động của Bộ Giáo dục và Đào tạo

path Đã có Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức thuộc Bộ GDĐT năm 2024

07

Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp

path Sửa đổi quy định xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục nghề nghiệp

Chính sách

08

Nghị định 135/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ

path Đã có Nghị định 135/2024/NĐ-CP về cơ chế, chính sách phát triển điện mặt trời mái nhà

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
Thêm 3 ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 17/2024/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 26/2021/QĐ-TTg về danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 17/2024/QĐ-TTg đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định 26/2021/QĐ-TTg về danh mục ngành, lĩnh vực đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển thành công ty cổ phần.

Cụ thể, danh mục ngành, lĩnh vực đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển thành công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:

(1) Khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch; thoát nước đô thị, nông thôn;

(2) Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;

(3) Kiểm định xây dựng;

(4) Kiểm định kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thuỷ nội địa (trừ lĩnh vực đăng kiểm tàu biển và công trình biển).

Hiện hành, tại Quyết định 26/2021/QĐ-TTg danh mục ngành, lĩnh vực đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển thành công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ chỉ có “Khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch; thoát nước đô thị, nông thôn”.

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 1 Quyết định 17/2024/QĐ-TTg đã bổ sung khoản 1a Điều 5 Quyết định 26/2021/QĐ-TTg như sau:

“1a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đã chính thức chuyển thành công ty cổ phần (được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần lần đầu) trước thời điểm Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg có hiệu lực thi hànhmà tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp thấp hơn tỷ lệ quy định tại Điều 2 Quyết định này thì giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước hiện có, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh để phù hợp với quy định tại Điều 2 Quyết định này.”

Quyết định 17/2024/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 10/12/2024.

Đất đai-Nhà ở
4 loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 tại TP HCM
Ngày 30/10/2024, Ủy ban nhân dân TP HCM đã ra Quyết định 95/2024/QĐ-UBND quy định những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 trên địa bàn TP HCM.

Quyết định 95/2024/QĐ-UBND áp dụng với:

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan Nhà nước có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất. 

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại điểm n  khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Tại Điều 3 Quyết định 95/2024/QĐ-UBND quy định về 4 loại giấy tờkhác về quyền sử dụng đất có trước ngày15/10/1993 trên địa bàn TP HCM theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137  Luật Đất 2024 gồm: 

(1) Sổ mục kê được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ Thị 299/TTG ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan Nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất; 

(2) Giấy phép ủy quyền nhà ở, ủy quyền sở hữu nhà ở do Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Sở Nhà đất hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện  cấp, có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho người thụ ủy; 

(3) Hợp đồng mua bán nhà ở trả góp do cơ quan có chức năng thực hiện  (xây dựng để bán), kèm Biên bản thanh lý Hợp đồng mua bán nhà ở và Giấy xác nhận đã hoàn tất trả tiền mua nhà trả góp;

(4) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký bên mua, bên bán hoặc chứng thực việc mua bán. 

Quyết định 95/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/2024.

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Mới: Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên từ 15/12/2024

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Theo đó, Điều 3, Điều 4 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II, hạng I. Cụ thể:

(1) Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện:
  • Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
  • Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;…
(2) Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
  • Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25);
  • Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;…

Ngoài ra, Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định cụ thể:

- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28), hạng I (mã số V.07.03.27) 

- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31), hạng I (mã số V.07.04.30) 

- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng I (mã số V.07.05.13) 

- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18), hạng I (mã số V.07.07.17) 

Xem chi tiết tại Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT được ban hành ngày 30/10/2024, có hiệu lực từ 15/12/2024.

Chính sách
Đã có Nghị định 135/2024/NĐ-CP về cơ chế, chính sách phát triển điện mặt trời mái nhà
Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được ban hành ngày 22/10/2024.
Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời tự sản xuất, tự tiêu thụ được lắp đặt trên mái nhà của công trình xây dựng được đầu tư, xây dựng theo đúng quy định của pháp luật gồm:
  • Nhà ở, cơ quan công sở
  • Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
  • Cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh.

Điều 8 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định 09 chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, bao gồm:

(1) Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp:

- Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia;

- Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia;

- Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100kW.

(2) Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia, thực hiện thủ tục về quy hoạch điện lực (trừ trường hợp thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch được phân bổ tại địa phương) và đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.

(3) Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

(4) Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được rút gọn các thủ tục hành chính theo quy định pháp luật chuyên ngành hiện hành.

(5) Công trình xây dựng có lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đất năng lượng và công năng theo quy định của pháp luật.

(6) Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ của hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ; công sở và công trình được xác định là tài sản công được xác định là thiết bị công nghệ gắn vào công trình xây dựng.

(7) Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế.

(8) Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn hoặc không phải điều chỉnh giấy phép kinh doanh.

(9) Khuyến khích tổ chức, cá nhân lắp đặt hệ thống lưu trữ điện để bảo đảm vận hành an toàn, ổn định hệ thống điện.

Nghị định 135/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 22/10/2024.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.