Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 27/2021/QĐ-TTg ngày 25/9/2021 về việc giảm tiền thuê đất năm 2021 cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi Covid-19.
Cụ thể, theo Quyết định này:
Đối tượng được giảm tiền thuê đất
Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
Mức giảm tiền thuê đất
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2021, không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2021 và tiền chậm nộp (nếu có). Trong đó:
+ Mức giảm tiền thuê đất này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2021;
+ Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ giảm tiền thuê đất
- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2021;
- Bản sao quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan Nhà nước.
Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất
Bước 01: Nộp hồ sơ đề nghị
- Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và cơ quan khác theo quy định.
- Thời hạn nộp: Từ ngày 25/9/2021 – 31/12/2021.
Bước 02: Giải quyết hồ sơ
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất.
Lưu ý:
- Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất nhưng sau đó bị phát hiện người thuê không thuộc trường hợp được giảm theo quy định thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm.
- Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2021 mà sau đó được quyết định giảm tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo.
Nếu không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì được bù trừ và hoàn trả số tiền nộp thừa.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/9/2021.
Ngày 21/9/2021, Tổng cục Hải quan đã có Công văn 4539/TCHQ-TXNK về thực hiện quản lý việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Trong đó, thông qua điều tra chống buôn lậu gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan đã phát hiện một số hành vi gian lận hoàn thuế GTGT, gồm:
- Lợi dụng việc thành lập doanh nghiệp đơn giản, quy định về giải thể doanh nghiệp và quản lý hồ sơ không chặt chẽ để thành lập nhiều công ty cho những người thân trong gia đình, thuê người hoặc sử dụng CMND/CCCD của người không quen biết đứng tên đại diện pháp luật tham gia hoàn thuế GTGT, hoạt động một thời gian ngắn thì giải thể…
- Lợi dụng việc in ấn, phát hành hóa đơn GTGT: Hóa đơn mua bán nội địa (hóa đơn GTGT) doanh nghiệp tự in và sử dụng, kết hợp với việc doanh nghiệp giải thể dễ dàng để tạo ra một nguồn hóa đơn dồi dào, hợp thức hóa cho nguồn gốc của các lô hàng xuất khẩu.
- Lợi dụng chính sách ưu đãi về thủ tục hải quan (kiểm tra thực tế theo mức độ rủi ro) để gian lận thương mại khi xuất khẩu hàng hóa như:
+ Xuất khống hàng hóa; xuất ít hơn so với khai báo; xuất không đúng chủng loại so với khai báo (khai báo một loại, xuất một loại); xuất khẩu số lượng lớn hàng hóa với trị giá cao bất thường;
+ Khai báo hàng có trị giá cao, xuất hàng có trị giá thấp; Khai báo sai tên hàng, mã số hàng hóa để lập khống hồ sơ mở tờ khai xuất khẩu, xác nhận thực xuất, sau đó doanh nghiệp làm việc với doanh nghiệp thành lập công ty để hoàn thuế GTGT;
+ Lập khống hóa đơn, chứng từ, xuất khẩu hàng hóa ít nhưng khai nhiều để tăng số thuế GTGT được hoàn; quay vòng hàng hóa để chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT.
- Khai tăng trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của dự án đầu tư để chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT đầu vào.
Nếu bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi Covid-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Nghị quyết nêu rõ, hỗ trợ bằng tiền cho người lao động thuộc các trường hợp:
- Tham gia BHTN tại thời điểm ngày 30/9/2021 (không bao gồm người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên).
- Đã dừng tham gia BHTN do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 - hết ngày 30/9/2021 có thời gian đóng BHTN được bảo lưu theo quy định (không bao gồm người hưởng lương hưu hàng tháng).
Mức hỗ trợ căn cứ theo thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Thời gian đóng dưới 12 tháng: Hỗ trợ 1,8 triệu đồng/người.
- Thời gian đóng từ đủ 12 tháng - dưới 60 tháng: Hỗ trợ 2,1 triệu đồng/người.
- Thời gian từ đủ 60 tháng - dưới 84 tháng: Hỗ trợ 2,4 triệu đồng/người.
- Thời gian đóng từ đủ 84 tháng - dưới 108 tháng: Hỗ trợ 2,65 triệu đồng/người.
- Thời gian đóng từ đủ 108 tháng - dưới 132 tháng: Hỗ trợ 2,9 triệu đồng/người.
- Thời gian đóng từ đủ 132 tháng trở lên: Hỗ trợ 3,3 triệu đồng/người.
Thời gian thực hiện hỗ trợ: Từ ngày 01/10/2021 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2021.
Nếu còn thắc mắc có thể liên hệ tổng đài 1900.6192 của LuatVietnam để giải đáp.
Theo đó, để khôi phục lại hoạt động vận tải hành khách và tạo điều kiện để vận chuyển hành khách phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, Bộ Giao thông Vận tải đã xây dựng dự thảo Kế hoạch tổ chức hoạt động vận tải hành khách của 05 lĩnh vực: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không trong thời gian các địa phương nới lỏng biện pháp phòng, chống dịch Covid-19.
Cụ thể, về nguyên tắc chung, tại các nơi đang thực hiện Chỉ thị 16 sẽ không tổ chức hoạt động vận tải hành khách, tuy nhiên, sân bay, nhà ga đường sắt vẫn được hoạt động và tiếp nhận khách đi/đến các địa phương không áp dụng Chỉ thị 16.
Các nơi đang thực hiện Chỉ thị 15 và 19 được tổ chức vận tải hành khách theo mức độ hạn chế xe kinh doanh vận tải, hành khách của từng phương thức vận tải. Các địa phương đang thực hiện mức độ bình thường mới sẽ tổ chức vận tải hành khách hoạt động bình thường theo 2 phương án.
- Phương án 1, khách đi trên xe (đi, đến địa phương hoặc địa bàn đang thực hiện Chỉ thị 15, 19) phải thực hiện nghiêm nguyên tắc 5K và các quy định đối với người tham gia giao thông về phòng, chống dịch Covid-19 của Bộ Y tế. - Phương án 2, khách khi đi trên xe (đi, đến địa phương hoặc địa bàn đang thực hiện Chỉ thị 15, 19) đáp ứng các yêu cầu về thực hiện nghiêm 5K và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
+ Người đã tiêm đủ liều vắc xin, trong đó liều cuối cùng đã được tiêm ít nhất 14 ngày;
+ Người khỏi bệnh Covid-19, người có giấy xét nghiệm âm tính với Covid-19 trong vòng 72 giờ;
+ Xe chở khách phải thực hiện các biện pháp về phòng, chống dịch theo quy định.
Nếu có thắc mắc về các chính sách phòng, chống Covid-19, bạn đọc liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ.
Ngày 22/9/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1575/QĐ-TTg phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
Theo đó, tổng biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước năm 2022 là 256.685 người, tăng 7.035 người so với năm 2021.
Tổng biên chế công chức năm 2022 bao gồm các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, Cơ quan Đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (không bao gồm biên chế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cán bộ, công chức cấp xã), biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước và biên chế công chức dự phòng. Cụ thể:
- Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước là 247.722 biên chế, trong đó:
+ Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 106.890 biên chế.
+ Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc cơ quan của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: 140.832 biên chế.
- Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: 1.068 biên chế.
- Tổng biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước: 686 biên chế.
- Biên chế công chức để chuyển công chức phường tại các phường không tổ chức Hội đồng nhân dân thành công chức quận ở Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng: 7.035 biên chế.
- Biên chế công chức dự phòng: 174 biên chế.
Nếu gặp vướng mắc về lĩnh vực cán bộ - công chức, bạn đọc liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Giảm 30% tiền thuê đất 2021 cho người bị ảnh hưởng bởi Covid-19