Dịch vụ chi hộ là gì? Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư số 15/2024/TT-NHNN

Dịch vụ chi hộ đang ngày càng trở thành một giải pháp tài chính hữu ích và thiết yếu cho nhiều doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình hoạt động. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nội dung Dịch vụ chi hộ là gì? Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư số 15/2024/TT-NHNN.

1. Dịch vụ chi hộ là gì?

Theo khoản 6 Điều 3 Thông tư số 15/2024/TT-NHNN, dịch vụ chi hộ được giải thích như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

6. Dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. Dịch vụ chi hộ bao gồm dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.”

Như vậy, dịch vụ chi hộ  chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền.

Dịch vụ chi hộ bao gồm:
- Dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
- Dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.

2. Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư số 15/2024/TT-NHNN

Quy định về dịch vụ chi hộ tại Thông tư số 15/2024/TT-NHNN đã được rà soát chỉnh sửa, bổ sung. Do loại hình dịch vụ này rất đa dạng nên tại Điều 11 Thông tư số 15/2024/TT-NHNN vẫn kế thừa một số nội dung như tại Điều 10 Thông tư 46/2014/TT-NHNN và bổ sung một số nội điểm mới, cụ thể: 

- Bổ sung quy định về các nguyên tắc và trách nhiệm giữa các bên liên quan trong thực hiện hợp đồng chi hộ (tại khoản 2 Điều 11)

Theo đó, mở rộng quyền hạn của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có thể ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng dịch vụ chi hộ hoặc thỏa thuận với bên thụ hưởng trong trường hợp có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Lưu ý: Các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ chi hộ.
Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN (Ảnh minh họa)
Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN (Ảnh minh họa)


- Bổ sung thêm trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ chi hộ trong việc thiết lập quy trình nội bộ về việc thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng (tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 15/2024/TT-NHNN) 

Nội dung quy trình cần đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên, đồng thời chú trọng đến tính an toàn và chặt chẽ trong quá trình thực hiện dịch vụ chi hộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quy trình nội bộ của đơn vị mình.

Bên cạnh đó, bên thụ hưởng vẫn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các văn bản, tài liệu cần thiết cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiện chi hộ theo đúng nội dung thỏa thuận giữa hai bên và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

3. Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

Cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đối với Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích là một nội dung mới tại Thông tư số 15/2024/TT-NHNN, trong đó, tại  khoản 3 Điều 14 đã hướng dẫn chi tiết về dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

- Để thực hiện dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền.

- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Trên đây là nội dung giải đáp thắc mắc cho câu hỏi ​Dịch vụ chi hộ là gì? Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP giúp nhận diện nhanh các điểm mới về công đoàn thông qua đối chiếu trực tiếp điều khoản, cập nhật căn cứ pháp lý và làm rõ nội dung thay đổi, bổ sung, bãi bỏ.

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 40/2026/TT-BTC miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC.

Đại lý chính hãng RayBan: Đa dạng mẫu, bảng giá niêm yết

Đại lý chính hãng RayBan: Đa dạng mẫu, bảng giá niêm yết

Đại lý chính hãng RayBan: Đa dạng mẫu, bảng giá niêm yết

Chiếc kính RayBan bạn đang đeo có thể là hàng nhái hoàn hảo đến mức ngay cả bạn cũng không biết. Đây không phải chuyện hiếm tại Việt Nam. Bài viết này chỉ ra vì sao đại lý ủy quyền chính hãng như Kính Hải Triều lại là một trong những lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn thực sự muốn sở hữu RayBan xịn.

[Tổng hợp] Mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự

[Tổng hợp] Mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự

[Tổng hợp] Mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự

Lừa đảo là hành vi được thực hiện bằng các thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Hiện nay, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự với 4 khung hình phạt tùy theo mức độ vi phạm.

[Tổng hợp] 8 căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng Hình sự

[Tổng hợp] 8 căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng Hình sự

[Tổng hợp] 8 căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng Hình sự

Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu tiên của quá trình tố tụng, đây là giai đoạn cơ quan có thẩm quyền xem xét có hay không có dấu hiệu tội phạm để thực hiện khởi tố. Hiện nay, có 8 căn cứ không khởi tố được quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015.