Quyết định 754/QĐ-UBND TP.HCM 2022 phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 754/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2022

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 40/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022;

Căn cứ Quyết định số 2048/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2022;

Căn cứ Công văn số 6926/BKHĐT-TH ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn vốn ngân sách địa phương của Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch đầu tư công năm 2022;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 9889/TTr-SKHĐT ngày 28 tháng 12 năm 2021, Công văn số 945/SKHĐT-PPP ngày 17 tháng 02 năm 2022.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách trung ương như sau:

1. Vốn ngân sách trung ương trong nước: 1.768,640 tỷ đồng, trong đó:

1.1. Phân bổ chi tiết cho các dự án sau:

- Dự án Xây dựng mới Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh với số vốn là 283,640 tỷ đồng;

- Dự án Xây dựng hạ tầng và cải tạo môi trường kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên (kết nối tỉnh Long An qua Sông Chợ Đệm và tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai qua sông Sài Gòn) với số vốn là 1.000 tỷ đồng;

- Dự án Xây dựng nút giao thông An Phú với số vốn là 365 tỷ đồng;

- Dự án Xây dựng, mở rộng Quốc lộ 50, huyện Bình Chánh với số vốn là 120 tỷ đồng.

1.2. Các chủ đầu tư có trách nhiệm khẩn trương phối hợp với các Sở, ngành hoàn chỉnh các thủ tục đầu tư liên quan, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư 03 dự án: (1) Xây dựng hạ tầng và cải tạo môi trường kênh Tham Lương - Bến Cát

- Nước Lên (kết nối tỉnh Long An qua Sông Chợ Đệm và tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai qua sông Sài Gòn), (2) dự án Xây dựng nút giao thông An Phú, (3) dự án Xây dựng, mở rộng Quốc lộ 50, huyện Bình Chánh theo đúng quy định, số vốn phân bổ của 03 dự án này chỉ được giải ngân sau khi các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư theo quy định.

(Chi tiết theo Biểu số 1 đính kèm)

2. Vốn ngân sách trung ương vốn nước ngoài (vốn ODA cấp phát từ ngân sách trung ương): 711 tỷ đồng, trong đó phân bổ chi tiết cho các dự án sau:

- Dự án Vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 2 (WB): 650 tỷ đồng;

- Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cho dự án Phát triển Giao thông xanh TPHCM (SECO): 50 tỷ đồng;

- Dự án Cải tạo phục hồi đường cống thoát nước cũ, xuống cấp bằng công nghệ không đào hở tại Thành phố Hồ Chí Minh (dự án SPR): 11 tỷ đồng.

(Chi tiết theo Biểu số 2 đính kèm)

Điều 2. Đối với các dự án đến năm 2022 đã hết thời gian thực hiện, các chủ đầu tư chịu trách nhiệm khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục, trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án theo quy định.

Điều 3. Các Sở, ban ngành và chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước không được yêu cầu nhà thầu ứng trước vốn thực hiện khi dự án chưa được bố trí kế hoạch để gây nợ đọng xây dựng cơ bản. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và phải tự cân đối nguồn vốn, xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng.

Điều 4. Giao Sở Tài chính nhập liệu các thông tin về mã dự án, mã nguồn, chương kinh tế, loại, khoản các dự án được giao Kế hoạch đầu tư công năm 2022 trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), đảm bảo các dự án có thể giải ngân đủ số vốn được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này. Trường hợp cần thiết phải cập nhật, điều chỉnh các thông tin nêu trên, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước Thành phố phối hợp các các chủ đầu tư dự án để chủ động thực hiện cập nhật, điều chỉnh trên Hệ thống TABMIS, đảm bảo các chủ đầu tư có cơ sở giải ngân số vốn đầu tư công được giao theo quy định.

Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành và chủ đầu tư thường xuyên rà soát tiến độ đôn đốc giải ngân các dự án và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phương án điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách trung ương theo quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kho bạc nhà nước Thành phố, các Ban Quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (Chủ đầu tư các dự án) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 8;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Kinh tế - Ngân sách HĐNDTP;
- VPUB: CVP, PCVP/DA;
- Phòng: TH, DA;
- Lưu: VT, (DA-LT + 1b TL).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Văn Mãi

 

 

 

Biểu số 1

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2022)

 

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm thực hiện

Địa điểm mở tài khoản

Mã dự án do Sở Tài chính cấp

Mã nguồn ngân sách

Mã chương kinh tế

Mã loại - khoản

Thời gian thực hiện

Năng lực thiết kế

Quyết định đầu tư/Quyết định đầu tư điều chỉnh
(nếu có)

Kế hoạch năm 2022

Ghi chú

Loại

Khoản

 

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Trong đó: NSTW

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.476.551

4.400.000

1.768.640

 

1

Xây dựng mới Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

Huyện Bình Chánh

Kho Bạc Nhà nước TP. HCM

7191137

43

423

130

132

2014-2022

1.000 giường

5802/QĐ-UBND ngày 24/11/2014; 3681/QĐ-UBND ngày 13/7/2017; 2939/QĐ-UBND ngày 16/7/2018; 4035/QĐ-UBND ngày 25/11/2021

4.476.551

4.400.000

283.640

 

2

Xây dựng nút giao thông An Phú

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông

Thành Phố Thủ Đức

Kho Bạc Nhà nước TP. HCM

7890267

42

599

280

292

2021-2025

Xây dựng hoàn chỉnh nút giao thông An Phú theo quy hoạch

 

3.926.000

1.800.000

365.000

Dự án chđược giải ngân vốn kế hoạch sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư

3

Xây dựng, mở rộng Quốc lộ 50, huyện Bình Chánh

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông

Huyện Bình Chánh

Kho Bạc Nhà nước TP. HCM

7937526

42

599

280

292

2021-2025

Chiều dài tuyến khoảng 6,92km, gồm: Đoạn 1 dài 4,36km xây dựng mới đường song hành QL50 và Đoạn 2 dài 2,56km mở rộng QL50 hiện hữu với bề rộng 34m; xây mới cầu Bà Lớn và cầu Ông Thìn song song với cầu Ông Thìn hiện hữu

 

1.499.470

687.270

120.000

Dự án chỉ được giải ngân vốn kế hoạch sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư

4

Xây dựng hạ tầng và cải tạo môi trường kênh Tham Lương- Bến Cát - rạch Nước Lên (kết nối tỉnh Long An qua sông Chợ Đệm và tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai qua sông Sài Gòn)

Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Đô thị

Thành phố Hồ Chí Minh

Kho Bạc Nhà nước TP. HCM

7906775

42

599

280

311

2021-2025

Công trình có chiều dài 32.714 km, bảo đảm giao thông thủy theo Tiêu chuẩn đường thủy nội địa cấp V (Quyết định 66/2009/
QĐ-UBND thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/9/2009). Bao gồm các hạng mục sau:

- Xây dựng kè dọc hai bên bờ kênh, nạo vét, chỉnh trang bờ kênh.

- Làm mới, sửa chữa, các cống ngang đấu nối ra kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên, cống có khẩu diện lớn có cửa van điều tiết.

 

8.200.000

4.000.000

1.000.000

Dự án chỉ được giải ngân vốn kế hoạch sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư

 

 

 

Biểu số 2

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN NƯỚC NGOÀI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2022)

 

Đơn vị: Triệu đồng

Trong đó:Trong đó:

 

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm thực hiện

Địa điểm mở tài khoản

Mã dự án do Sở Tài chính cấp

Mã nguồn ngân sách

Mã chương kinh tế

Mã loại - khoản

Thời gian thực hiện

Nhà tài trợ

Quyết định đầu tư/Quyết định đầu tư điều chỉnh (nếu có)

Kế  hoạch năm 2022

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

Loại

Khoản

Số quyết định

TMĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vốn đối ứng

Vốn nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

Trong đó: NSTW

Tính bằng ngoại tệ

Quy đổi ra tiền Việt

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

Trong đó: Cấp phát từ NSTW

Vay lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.850.291

1.646.918

 

 

10.203.373

4.891.873

5.311.500

711.000

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án Vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh-giai đoạn 2 (WB)

Ban Quản lý đầu tư xây dựng Hạ tầng đô thị

TP.HCM

Kho Bạc Nhà nước TP HCM

7446540

59

599

250

262

2015-2024

WB

4907/QĐ-UBND ngày 04/10/2014; 1367/QĐ-UBND ngày 22/4/2021

11.132.904

1.572.204

-

450 triệu USD

9.560.700

4.249.200

5.311.500

650.000

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cho dự án Phát triển Giao thông xanh TPHCM (SECO)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông

TP.HCM

Kho Bạc Nhà nước TP HCM

7587141

59

599

280

291

2018-2022

WB

4895/QĐ-UBND ngày 01/11/2018; 3172/QĐ-UBND ngày 29/7/2019

249.837

4.714

-

10,5 triệu USD

245.123

245.123

-

50.000

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án Cải tạo phục hồi đường cống thoát nước cũ, xuống cấp bằng công nghệ không đào hở tại Thành phố Hồ Chí Minh (dự án SPR)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng đô thị

TP.HCM

Kho Bạc Nhà nước TP HCM

7621488

59

599

280

311

2017-2025

JICA

2173/QĐ-UBND ngày 24/5/2019 và 340/QĐ-UBND ngày 29/01/2021

467.550

70.000

-

1.882 triệu Yên

397.550

397.550

-

11.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

thuộc tính Quyết định 754/QĐ-UBND

Quyết định 754/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách trung ương
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. HCMSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:754/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Văn Mãi
Ngày ban hành:16/03/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Quyết định 659/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc công bố danh mục và quy trình nội bộ thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và hủy công khai trong lĩnh vực Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên địa bàn tỉnh

Quyết định 659/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc công bố danh mục và quy trình nội bộ thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và hủy công khai trong lĩnh vực Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên địa bàn tỉnh

Đầu tư , Hành chính

Quyết định 502/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, 03 thủ tục hành chính được bãi bỏ lĩnh vực bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Quyết định 502/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, 03 thủ tục hành chính được bãi bỏ lĩnh vực bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Đầu tư , Tài chính-Ngân hàng , Hành chính

Vui lòng đợi