- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 46/2015/QĐ-UBND Quảng Bình về phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 46/2015/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Hữu Hoài |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đầu tư |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 46/2015/QĐ-UBND
Quyết định 46/2015/QĐ-UBND: Những quy định quan trọng cho phân bổ vốn đầu tư phát triển tại Quảng Bình giai đoạn 2016-2020
Quyết định 46/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 và áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Quyết định này hướng dẫn về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình.
Nội dung quyết định quy định các nguyên tắc chung liên quan đến việc phân bổ vốn đầu tư, bao gồm:
- Tuân thủ pháp luật: Phân bổ vốn đầu tư phải bảo đảm theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
- Mục tiêu phát triển: Vốn phân bổ phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu trong Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
- Cân đối nguồn vốn: Bố trí vốn đầu tư phải phù hợp với khả năng cân đối từ ngân sách nhà nước và việc thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác.
- Tập trung đầu tư: Ưu tiên bố trí vốn cho các khu vực miền núi, biên giới và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Công khai, minh bạch: Đảm bảo việc phân bổ vốn là công khai, minh bạch nhằm tăng cường công tác phòng chống tham nhũng.
Định mức phân bổ vốn đầu tư được quy định như sau:
- Tỷ lệ phân bổ: 60% cho các ngành, đơn vị cấp tỉnh và 40% cho các huyện, thị xã, thành phố.
- Dự phòng: Các ngành và đơn vị sẽ phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn được giao, giữ 10% làm dự phòng cho các vấn đề phát sinh.
Quyết định còn quy định cụ thể về việc phân bổ vốn cho từng ngành, huyện, thị xã, thành phố. Đặc biệt, tỷ lệ ưu tiên được đặt ra, trong đó:
- Bố trí vốn cho nợ xây dựng cơ bản và các công trình đã hoàn thành.
- Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới và dự án ODA.
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các huyện, thị xã, thành phố được xác định theo các nhóm như:
- Tiêu chí dân số: Tính điểm theo số dân và số người dân tộc thiểu số.
- Tiêu chí về trình độ phát triển: Dựa vào tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa.
- Tiêu chí diện tích: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa.
- Tiêu chí đơn vị hành chính: Được tính theo số lượng đơn vị hành chính cấp xã và các tiêu chí bổ sung như thành phố.
Cuối cùng, Quyết định cũng nhấn mạnh việc xem xét hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các công trình và dự án cần thiết nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, góp phần đảm bảo công bằng trong phân bổ vốn đầu tư giữa các vùng.
Xem chi tiết Quyết định 46/2015/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 09/01/2016
Tải Quyết định 46/2015/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -------- Số: 46/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ Quảng Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2015 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban Kinh tế-Ngân sách, HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Báo Quảng Bình; - Đài PTTH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KTTH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Hữu Hoài |
(Kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015
| Dân số trung bình | Điểm |
| Đến 50.000 người được tính | 10 |
| Trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được tính thêm | 3 |
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
| Cứ 500 người được tính | 0,2 |
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| Cứ 5% tỷ lệ hộ nghèo được tính | 3,5 |
| Thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) | Điểm |
| Đến 50 tỷ đồng | 3 |
| Trên 50 tỷ đồng đến 150 tỷ đồng, cứ 25 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 4 |
| Trên 150 tỷ đồng, cứ 25 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 6 |
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Đến 50.000 ha được tính | 6 |
| Trên 50.000 ha đến 100.000 ha, cứ tăng thêm 10.000 ha được tính thêm | 2 |
| Trên 100.000 ha trở lên, cứ tăng thêm 10.000 ha được tính thêm | 1 |
| Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Đến 5% | 1 |
| Trên 5% đến 10%, cứ tăng thêm 1% được tính thêm | 0,5 |
| Trên 10% đến 15% cứ tăng thêm 1% được tính thêm | 1 |
| Trên 15% trở lên, cứ tăng thêm 1% được tính thêm | 2 |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
| Cứ 1 xã, phường, thị trấn được tính | 1 |
| Cứ 1 xã miền núi, bãi ngang được tính thêm | 0,5 |
| Cứ 1 xã vùng cao được tính thêm | 0,5 |
| Cứ 1 xã biên giới được tính thêm | 1 |
| Đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố | Điểm |
| Thành phố được tính | 30 |
| Thị xã được tính | 10 |
| Thị trấn huyện lỵ miền núi được tính | 4 |
| Thị trấn huyện lỵ đồng bằng được tính | 3 |
| Huyện Quảng Trạch chia tách | 20 |
| Thị xã Ba Đồn chia tách | 10 |
| Huyện, thị xã, TP đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020 | 10 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!