Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Thái Nguyên sửa Quyết định Dự án Năng lượng nông thôn II

Thuộc tính Nội dung VB gốc Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

__________

Số: 41/2015/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

             Thái Nguyên, ngày 14 tháng 12 năm 2015

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 864/QĐ-TTg ngày 10/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tổng thể Dự án Năng lượng nông thôn II vay vốn WB;

             Căn cứ Hiệp định tín dụng phát triển (Dự án Năng lượng nông thôn II) giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển quốc tế số 4000-VN ký ngày 17/6/2005; Hiệp định tài trợ (sửa đổi và viết lại Hiệp định tín dụng phát triển Dự án Năng lượng nông thôn II) giữa đại diện Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Hiệp hội Phát triển quốc tế;

            Căn cứ Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND tỉnh ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3717/TTr-STC ngày 25/11/2015; Công văn số 606/STP-XD&KTrVB ngày 23/11/2015 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. Tại Mục 2 Điều 7 Chương II:

a) Đã quy định

- Lãi suất quá hạn theo năm: 1,3 %/năm.

- Lãi suất quá hạn theo ngày: = 1,3 %/360 ngày.

b) Điều chỉnh thành

- Lãi suất quá hạn theo năm: 1,5 %/năm.

- Lãi suất quá hạn theo ngày: 1,5 %/360 ngày.

2. Tại Mục 3 Điều 7 Chương II:

a) Đã quy định

- Kỳ trả nợ gốc: Được chia làm 15 kỳ, một kỳ bằng 12 tháng.

- Kỳ trả lãi vay: Như phân kỳ trả nợ gốc, số tiền lãi được tính trên số dư nợ gốc đến thời điểm trả nợ nhân với lãi suất cho vay; lãi suất vay trong thời gian ân hạn được tính từng kỳ và nhập vào nợ gốc tiền vay.

- Trả lãi quá hạn: Tiền lãi quá hạn bằng số dư nợ gốc (x) Số ngày quá hạn (x) Lãi suất quá hạn theo ngày.

- Thời điểm trả nợ: Nợ gốc và lãi vay từng kỳ được phân bổ vào chi phí hàng tháng và được thanh toán trả nợ làm 9 lần trong năm vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 05/02 và trả đủ nợ gốc và lãi phải trả trong năm vào ngày 05/10 hàng năm.

- Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài chính.

b) Điều chỉnh thành

- Kỳ trả nợ gốc: Được chia 15 kỳ, một kỳ 12 tháng chia ra 4 quý. Mức trả gốc mỗi năm bằng số nợ vay chia cho số năm phải trả (15 năm).

- Kỳ trả lãi vay: Như phân kỳ trả nợ gốc, số tiền lãi được tính trên Số dư nợ gốc đến thời điểm trả nợ (x) Lãi suất cho vay; lãi suất cho vay trong thời gian ân hạn được tính từng kỳ và nhập vào nợ gốc tiền vay.

- Trả lãi quá hạn: Tiền lãi quá hạn bằng số dư nợ gốc (x) Số ngày quá hạn (x) Lãi suất quá hạn theo ngày.

- Thời điểm trả nợ: Nợ gốc và lãi vay từng thời kỳ được phân bổ vào chi phí hàng tháng và được thanh toán trả nợ làm 4 lần trong năm, vào ngày 05 tháng thứ hai của mỗi quý; riêng quý IV trả vào ngày 05/10 (cụ thể là ngày 05/02, 05/5, 05/8 và ngày 05/10 hằng năm).

- Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài chính.

Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các cấp tham gia dự án; Thủ trưởng các đơn vị: Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã kinh doanh điện nông thôn và các tổ chức, các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tư pháp;

- Cục Quản lý nợ và TCĐN - BTC;

- TT Tỉnh uỷ;

- TT HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh TN;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Đài PTTH tỉnh, Báo TN;

- Lưu: VT, KTTH, KTN, TH.

(Dunglq/QĐ.07.12/40b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

 

 

 

Nhữ Văn Tâm

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 41/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi Quyết định 53/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Cơ quan ban hành:Ủy ban nhân dân tỉnh Thái NguyênSố công báo: Đang cập nhật
Số hiệu:41/2015/QĐ-UBNDNgày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nhữ Văn Tâm
Ngày ban hành:14/12/2015Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư , Chính sách
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này đã Hết hiệu lực nên không có nội dung MIX. Xin thông tin đến Quý khách hàng. Trân trọng!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực