Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Quyết định 13/2020/QĐ-UBND Đắk Lắk sửa thẩm quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
- Báo lỗi
- Theo dõi hiệu lực tất cả điều khoản
- Gửi liên kết tới Email
- In tài liệu
- Chia sẻ:
- Chế độ xem: Sáng | Tối
- Thay đổi cỡ chữ:17
- Chú thích màu chỉ dẫn
thuộc tính Quyết định 13/2020/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk | Số công báo: | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 13/2020/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Ngọc Nghị |
Ngày ban hành: | 07/05/2020 | Ngày hết hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Áp dụng: | Tình trạng hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Đầu tư, Xây dựng |
tải Quyết định 13/2020/QĐ-UBND
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 13/2020/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đắk Lắk, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 12/9/2018 của UBND tỉnh
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 90/TTr-SXD ngày 06 tháng 4 năm 2020 và Công văn số 1239/SXD-KTVLXD ngày 28 tháng 4 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
“1. Tiêu chí giao chủ đầu tư các dự án được quy định như sau:
a) Các công trình, dự án đầu tư công có tổng mức đầu tư từ trên 30 tỷ đồng thuộc địa bàn các huyện, thị xã và công trình, dự án đầu tư công có tổng mức đầu tư tư trên 50 tỷ đồng thuộc địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột: Giao Ban quản lý dự án chuyên ngành làm chủ đầu tư;
b) Các công trình, dự án đầu tư công giao Ban quản lý dự án khu vực làm chủ đầu tư:
- Các công trình, dự án đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống, thực hiện trên địa bàn một huyện (hoặc thị xã) thì giao Ban quản lý khu vực (huyện, thị xã) đó làm chủ đầu tư;
- Các công trình, dự án đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống, thực hiện trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột thì giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột làm chủ đầu tư;
- Trường hợp các công trình, dự án có tổng mức đầu tư nêu trên mà địa điểm thực hiện ở 02 đơn vị cấp huyện, căn cứ vào tổng giá trị xây lắp và chi phí đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn nào lớn hơn thì giao Ban quản lý dự án khu vực địa bàn đó làm chủ đầu tư.
c) Các công trình, dự án đầu tư công trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh thì giao cho các đơn vị quản lý sử dụng làm chủ đầu tư theo quy định về quản lý công trình có tính chất quốc phòng, an ninh;
d) Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA: Tùy theo kết quả đàm phán, quy định của Chính phủ, quy định của các Bộ, ngành trung ương và hiệp định ký kết với nhà tài trợ, UBND tỉnh giao chủ đầu tư cho phù hợp;
đ) Đối với những công trình, dự án có tính chất đặc thù thì việc giao chủ đầu tư do UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Ngoài tiêu chí tại Khoản 1 Điều này, việc giao các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh làm chủ đầu tư còn phải căn cứ điều kiện năng lực.
Sở Xây dựng công bố năng lực các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh định kỳ 06 tháng, 01 năm để các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh giao chủ đầu tư và các nội dung hoạt động xây dựng theo quy định.”
- Sở quản lý xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Quy định này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) và thẩm định dự toán xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở; thẩm định tổng mức đầu tư trên cơ sở kết quả thẩm định dự toán xây dựng do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, trình phê duyệt dự án.
a) Chi phí thực hiện dưới 01 (một) tỷ đồng được bố trí vốn chi sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư tự tổ chức lập, thẩm định và chỉ được phê duyệt dự toán công trình sau khi có ý kiến thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thực hiện;
b) Chi phí thực hiện từ 01 (một) tỷ đồng trở lên được bố trí vốn sự nghiệp thuộc ngân sách cấp huyện giao cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, tổng hợp và trình UBND cấp huyện phê duyệt;
c) Chi phí thực hiện từ 01 (một) tỷ đồng trở lên được bố trí vốn sự nghiệp thuộc ngân sách tỉnh giao cho các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành tổ chức, thẩm định và phê duyệt theo quy định.
a) Chi phí thực hiện dưới 01 (một) tỷ đồng để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông đường bộ: Chủ đầu tư tự tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định;
b) Chi phí thực hiện từ 01 (một) tỷ đồng trở lên giao Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định; chủ đầu tư lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt.”
“3. UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đã phân cấp quyết định đầu tư theo Khoản 1 Điều 4 Quy định này.”
- “Phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện...” (Khoản 1 Điều 4) thành “phân cấp cho UBND cấp huyện...”;
- “Phân cấp cho Giám đốc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành...” (Điểm b Khoản 1 Điều 5 và Điểm b Khoản 2 Điều 5) thành “phân cấp cho Sở quản lý xây dựng chuyên ngành...”;
- “Phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính...” (Khoản 2 Điều 7) thành “Phân cấp cho Sở Tài chính...”;
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/5/2020./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |