Quyết định 03/2018/QĐ-UBND phân cấp quyết định đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

Số: 03/2018/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Vĩnh Phúc, ngày 23 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

--------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2015/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 138/TTr-SKHĐT ngày 19 tháng 12 năm 2017,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Thực hiện phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình theo Điều 60 Luật Xây dựng và Điều 39 Luật Đầu tư công (gồm các dự án đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng):

1. Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị (sau đây gọi tắt là cấp huyện) được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, nhóm C trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi có chủ trương đầu tư được duyệt.

Nguồn vốn thực hiện đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt gồm:

- Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách tỉnh cho cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí.

- Tiền sử dụng đất được điều tiết về ngân sách cấp huyện theo quy định của tỉnh;

- Nguồn thưởng vượt dự toán thu hàng năm cấp huyện được hưởng;

- Các nguồn thu được phân chia theo quy định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp: tỉnh, huyện, xã ổn định được HĐND tỉnh nghị quyết thực hiện theo từng giai đoạn ;

- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước đầu tư cho địa phương.

- Nguồn hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Nguồn vốn ngành, lĩnh vực cấp tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án do cấp huyện quản lý[1].

- Nguồn vốn ứng trước từ Quỹ phát triển đất cho cấp huyện thực hiện đầu tư dự án hạ tầng đất dịch vụ, đất giãn dân, đất đấu giá phục vụ công tác BT-GPMB.

- Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công để lại cho đầu tư.

- Các nguồn chi khác để lại cho đầu tư phát triển nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp huyện.

2. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi có chủ trương đầu tư được duyệt.

Nguồn vốn thực hiện đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt gồm:

- Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách cấp huyện cho cấp xã theo nguyên tắc và tiêu chí. Tuỳ điều kiện cụ thể của địa phương, UBND cấp huyện áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ cho cấp xã thực hiện.

- Tiền sử dụng đất được điều tiết về NS cấp xã theo quy định của tỉnh;

- Các nguồn thu được phân chia theo quy định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp: tỉnh, huyện, xã được HĐND tỉnh nghị quyết thực hiện ổn định theo từng giai đoạn;

- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước đầu tư cho địa phương.

- Nguồn hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Nguồn vốn ngành, lĩnh vực cấp tỉnh, cấp huyện hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án do cấp xã quản lý.

- Nguồn vốn ứng trước từ Quỹ phát triển đất cho cấp xã thực hiện đầu tư dự án hạ tầng đất dịch vụ, đất giãn dân, đất đấu giá phục vụ công tác BT-GPMB.

- Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công để lại cho đầu tư.

- Các nguồn chi khác để lại cho đầu tư phát triển nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp xã.

3. Các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ từ NS cấp trên phải được cấp trên đó thẩm định, quyết định chủ trương sử dụng vốn hỗ trợ trước khi cấp dưới phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo phân cấp.

4. Loại dự án, danh mục dự án Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã được duyệt (theo phụ lục kèm theo quyết định này).

Điều 2. Ủy quyền cho Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư đến 5,0 tỷ đồng (sau khi dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc đồng ý chủ trương đầu tư).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã:

a) Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện quyết định đầu tư theo phân cấp quy định tại quyết định này và các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công, quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý ngân sách nhà nước. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật, trước Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và hiệu quả, nợ đọng XDCB và các nội dung khác của dự án do mình quyết định đầu tư.

b) Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư theo quy định chung của nhà nước và của tỉnh;

c) UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện tình hình thực hiện phê duyệt dự án đầu tư theo phân cấp định kỳ hàng quý vào ngày 25 tháng cuối quý. UBND cấp huyện tổng hợp kết quả phê duyệt dự án đầu tư cấp xã và cấp huyện báo cáo Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành (đối với các dự án liên quan đến ngành) và UBND tỉnh định kỳ theo quý vào ngày 28 của tháng cuối quý.

2. Trách nhiệm các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

a) Tăng cường trách nhiệm, phối hợp giữa ngành với cấp trong quản lý dự án đầu tư được phân cấp;

b) Cập nhật và công bố quy hoạch ngành, hướng dẫn quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành, thiết kế mẫu (nếu có) cho UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện.

c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; thường xuyên giám sát, kiểm tra, thanh tra việc triển khai thực hiện dự án, công trình do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

d) Sở Kế hoạch & Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp tình hình phê duyệt dự án đầu tư đối với các sở được ủy quyền và UBND cấp huyện, xã định kỳ báo cáo UBND tỉnh 6 tháng và cả năm. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với công tác thẩm định, phê duyệt và phân bổ vốn đầu tư đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã phê duyệt.

e) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện phê duyệt dự án đầu tư theo ủy quyền định kỳ hàng quý vào ngày 25 tháng cuối quý.

3. Chế tài xử lý:

a) Dừng khởi công hoặc dừng triển khai đối với các dự án phê duyệt không đảm bảo nguồn vốn, dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp trên nhưng chưa có chủ trương sử dụng nguồn vốn được cấp trên phê duyệt. Dự án không thực hiện đúng theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng.

b) Ngoài các chế tài xử lý trên, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong quản lý đầu tư công chịu sự xử lý theo các chế tài chung của nhà nước và của tỉnh.

c) Các đơn vị không báo cáo tình hình thực hiện phân cấp đầu tư, ủy quyền đầy đủ sẽ không được giao vốn của kế hoạch năm tiếp theo.

4. Xử lý chuyển tiếp

a) Các dự án đầu tư xây dựng đang thẩm định dở dang từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực (chưa quyết định phê duyệt dự án) thì thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định này.

b) Các dự án đã được quyết định đầu tư trước ngày quyết định này có hiệu lực chưa triển khai, có sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp trên nhưng chưa được cấp đó phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn vốn thì phải thực hiện thủ tục phê duyệt chủ trương sử dụng vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các Nghị định hướng dẫn.

5. Trong quá trình thực hiện phát sinh những vướng mắc, bất cập, các đơn vị phản ánh kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở xây dựng chuyên ngành) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 của UBND tỉnh về việc thực hiện phân cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 Nơi nhận:
- Bộ KHĐT;
- Văn phòng Chính phủ;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; MTTQVN tỉnh;
- Báo VP, Đài PTTH;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Cổng TTGTĐT tỉnh;
- CPCT,CPVP;
- Như điều 3;
- Lưu VT, CN4.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Trì

thuộc tính Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Quyết định 03/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thực hiện phân cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh PhúcSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:03/2018/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Văn Trì
Ngày ban hành:23/01/2018Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi