Dự thảo Nghị định sửa đổi quy định về tín dụng đầu tư của Nhà nước

CHÍNH PHỦ
--------

Số: /2020/NĐ-CP

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2017/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC

-------------

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 05 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 06 năm 2014;

Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 06 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:

Điều 2. Nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước

1. Cho vay đúng đối tượng về tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định này.

2. Dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải là các dự án được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và đánh giá là có hiệu quả, có khả năng trả nợ đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.

3. Việc cho vay phải đúng quy trình thủ tục phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tiến tới đủ bù đắp chi phí về vốn, chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.”

2. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 4 như sau:

“a) Tổng mức kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước;”

3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước hàng năm và trung hạn theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và Nghị định này.”

4. Sửa đổi Điều 5 như sau:

Điều 5. Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là khách hàng có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định này.”

5. Sửa đổi Khoản 4 Điều 6 như sau:

“4. Có vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư dự án, mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả nợ của dự án.”

6. Sửa đổi Khoản 6 Điều 6 như sau:

“6. Khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng tại thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định cho vay và giải ngân khoản vay đầu tiên.”

7. Bãi bỏ Khoản 7 và Khoản 8 Điều 6.

8. Sửa đổi Khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (bao gồm cả tín dụng đầu tư của Nhà nước) tính trên vốn tự có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không được vượt quá 15% đối với một khách hàng, không được vượt quá 25% đối với một khách hàng và người có liên quan.”

9. Sửa đổi Khoản 4 và bổ sung Khoản 5 Điều 7 như sau:   

“4. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam được cấp tín dụng hợp vốn với các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá giới hạn quy định tại khoản 2 Điều này trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều kiện, hồ sơ, trình tự đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt quá giới hạn quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện, hồ sơ, trình tự đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định pháp luật có liên quan.”

10. Sửa đổi Khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Thời hạn cho vay bao gồm cả thời gian gia hạn nợ được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của khách hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án nhưng không quá 15 năm.”

11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Đối với các dự án nhóm A có đặc điểm sản xuất, kinh doanh và thời gian thu hồi vốn đầu tư dài hơn 15 năm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thời hạn cho vay phù hợp với thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Lãi suất cho vay

1. Xác định và công bố lãi suất cho vay:

a) Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng mức lãi suất bình quân gia quyền của các trái phiếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ tại thời điểm cuối Quý trước Quý công bố lãi suất cộng (+) biên độ bù đắp chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Biên độ bù đắp chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2021 là 3%/năm;

b) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biên độ bù đắp chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro ổn định trong thời kỳ 03 năm kể từ năm 2022 để Ngân hàng Phát triển Việt Nam xác định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư trong giai đoạn tiếp theo;

c) Định kỳ vào ngày cuối cùng của Quý, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xác định và công bố mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, áp dụng cho Quý tiếp theo.

2. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng cho toàn bộ dư nợ của các dự án ký hợp đồng tín dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định, tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

Điều 13. Bảo đảm tiền vay

1. Khách hàng khi vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước để đầu tư dự án phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Đối với từng dự án, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cụ thể các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

2. Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản cho tài sản bảo đảm tiền vay tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản bảo đảm tiền vay không thể mua bảo hiểm, khách hàng phải có tài sản bảo đảm khác đã được mua bảo hiểm tài sản để bảo đảm cho khoản vay.

3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và khách hàng thực hiện thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm.

4. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

Điều 15. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của ngân hàng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau:

a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi;

b) Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.

2. Tổng thời gian gia hạn nợ đối với dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định không vượt quá 1/3 thời hạn cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

3. Trường hợp gia hạn nợ đối với các dự án quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc gia hạn nợ với thời gian gia hạn không vượt quá 1/3 thời hạn cho vay trong hợp đồng tín dụng đã ký.

4. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng.”

15. Sửa đổi Khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý các rủi ro do khách hàng không trả được nợ và được tính vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định tại Nghị định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Chính phủ ban hành.”

16. Sửa đổi Khoản 2 Điều 17 như sau:

“2. Các biện pháp xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước bao gồm: Xử lý tài sản bảo đảm, khoanh nợ, chuyển ngoại bảng để xử lý, xóa nợ gốc, xóa nợ lãi và bán nợ.”

17. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Tổng hợp kinh phí cấp vốn điều lệ, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, cấp hỗ trợ sau đầu tư trong dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước.”

18. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 23 như sau:

“3. Công bố lãi suất:

a) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xác định và công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước áp dụng ngay trong quý;

b) Định kỳ hàng quý xác định và công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định tại Nghị định này.”

19. Bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 25 như sau:

“5. Khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước thì không được hưởng tín dụng ưu đãi từ các tổ chức tài chính nhà nước khác và ngược lại.

6. Khách hàng thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật.”

20. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Đối với các hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, hợp đồng vay vốn tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, đã ký hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, khách hàng và các bên liên quan tiếp tục được thực hiện theo các cam kết, các quyền hạn và trách nhiệm ghi trong hợp đồng đã ký. Riêng mức lãi suất cho vay và thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được áp dụng như sau:

a) Đối với phần dư nợ tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành: Trường hợp dự án có lãi suất cho vay bình quân gia quyền của phần dư nợ còn lại cao hơn mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam công bố theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thỏa thuận với khách hàng để thực hiện điều chỉnh về mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam công bố theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định này cho toàn bộ dư nợ và áp dụng cho đến hết thời hạn vay vốn;

b) Đối với các khoản giải ngân mới kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Áp dụng theo mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này tại thời điểm giải ngân;

c) Được áp dụng quy định về thời hạn cho vay (bao gồm cả thời gian gia hạn nợ) tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 và quy định về gia hạn nợ vay tại khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Nghị định này;

d) Dừng tính lãi phạt trên lãi chậm trả kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.”

21. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 29.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước như tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm ….

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).XH

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

 

 



Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ)

 

STT

NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC

GIỚI HẠN QUY MÔ

I

KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
(Không phân biệt địa bàn đầu tư)

1

Dự án đầu tư khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Nhóm A, B và C

2

Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp, làng nghề.

Nhóm A, B

3

Dự án đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật

Nhóm A, B và C

4

Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghiệp hỗ trợ, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Nhóm A, B

5

Dự án đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng, cải tạo, mua sắm thiết bị y tế các bệnh viện.

Nhóm A, B và C

6

Dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, nâng cấp cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, cầu đường sắt, đường bộ, cầu đường bộ.

Nhóm A, B và C

II

NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
(Không phân biệt địa bàn đầu tư)

1

Dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản sử dụng công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nhóm A, B

2

Dự án giết mổ gia súc và gia cầm tập trung.

Nhóm A, B

III

CÔNG NGHIỆP
(Không phân biệt địa bàn đầu tư)

1

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng: Gió, mặt trời, địa nhiệt, sinh học, điện sinh khối và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo.

Nhóm A, B

2

Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nhóm A, B và C

3

Dự án đầu tư sản xuất phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng.

Nhóm A, B và C

4

Dự án đầu tư thuộc danh mục các ngành công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nhóm A, B và C

5

Dự án đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng sử dụng công nghệ sạch; Dự án đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường.

Nhóm A, B và C

6

Dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo danh mục công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Nhóm A, B

IV

Các dự án đầu tư tổ chức thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; Dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc Chương trình 135 và các xã biên giới thuộc Chương trình 120, các xã vùng bãi ngang (không bao gồm dự án nhiệt điện, sản xuất xi măng, sắt thép).

V

Các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ; các dự án cho vay theo Hiệp định của Chính phủ.

Nhóm A, B