Quyết định 7644/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định tạm thời về mức thu kinh phí đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vào mục đích phi nông nghiệp từ đất trồng lúa nhưng không có phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng và đất trồng trọt khác được cấp thẩm quyền phê duyệt mà xin nộp bằng tiền theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------
Số: 7644/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2013
 
 
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ MỨC THU KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
 ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP
TỪ ĐẤT TRỒNG LÚA NHƯNG KHÔNG CÓ PHƯƠNG ÁN KHAI HOANG, PHỤC HÓA, CẢI TẠO
 CÁC VÙNG ĐẤT TRỒNG LÚA KÉM CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẤT TRỒNG TRỌT KHÁC
ĐƯỢC CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT MÀ XIN NỘP BẰNG TIỀN THEO QUY ĐỊNH
TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 9 NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
-------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai 2003; Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng đất;
Căn cứ văn bản số 4556/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 27/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trồng lúa;
Xét đề nghị của liên ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 6358/TTrLN-STC ngày 15/11/2013,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Quy định tạm thời về thực hiện khoản 2 Điều 9 Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
1. Phê duyệt kinh phí thu của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vào mục đích phi nông nghiệp từ đất trồng lúa nước nhưng không có phương án thực hiện khai hoang, phục hóa, cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng và đất trồng trọt khác để bổ sung diện tích đất trồng lúa nước bị mất tại địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà đề nghị nộp bằng tiền cho Nhà nước để thực hiện phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất tại địa phương là 38.000 đồng/m2 (ba mươi tám ngàn đồng).
2. Sau khi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn thực hiện khoản 2 Điều 9 Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ thì thực hiện theo hướng dẫn đó và UBND Thành phố không xem xét lại mức kinh phí tạm thu quy định tại khoản 1 điều này đối với các đơn vị đã thực hiện việc nộp kinh phí này vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo Giải phóng mặt bằng Thành phố nghiên cứu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố (trước ngày 25/12/2013) các nội dung:
- Xác định cụ thể phạm vi và đối tượng áp dụng theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 2 văn bản số 4556/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 27/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Việc áp dụng đối với các trường hợp đã thực hiện trước ngày ban hành Quyết định này và sau ngày 1/7/2012 (trong đó phân biệt giữa dự án sử dụng ngân sách Nhà nước; dự án sử dụng vốn của tổ chức, cá nhân);
- Quy định về việc lập và phê duyệt phương án thu khoản kinh phí này, đảm bảo thực hiện đồng thời với việc lập và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và việc chuyển kinh phí về ngân sách Thành phố để quản lý, bố trí sử dụng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban chỉ đạo Giải phóng mặt bằng Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND TP (để báo cáo);
- Chủ tịch UBND Thành phố (để báo cáo);
-  Các PCT UBND Thành phố;
- Bộ: TN&MT; TC, NN&PTNT;
- Các PVP, TH, TNc, đ, n, n TNth;
- Lưu VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

thuộc tính Quyết định 7644/QĐ-UBND

Quyết định 7644/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định tạm thời về mức thu kinh phí đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vào mục đích phi nông nghiệp từ đất trồng lúa nhưng không có phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng và đất trồng trọt khác được cấp thẩm quyền phê duyệt mà xin nộp bằng tiền theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Hà NộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:7644/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Vũ Hồng Khanh
Ngày ban hành:17/12/2013Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi