Quyết định 57/2018/QĐ-UBND Hà Tĩnh Bộ Đơn giá bồi thường nhà cửa, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

Số: 57/2018/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ, TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ, CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN” KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

-----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đt đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đt;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phsửa đổi, b sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hi đất;

Căn cứ Thông tư s 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 3015/SXD-KT&VLXD ngày 14/12/2018 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 630/BC-STP ngày 13/12/2018 của Sở Tư pháp).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ “Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Bộ Đơn giá bồi thường là căn cứ để xác định giá trị bồi thường tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2019. Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017, Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 và Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 03/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ T
N&MT (để b/c);
- Cục Kiểm
tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- C
ng thông tin điện tử Chính phủ;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Phó VP/UBND tỉnh;
- Trung t
âm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, XD1;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Đặng Quốc Khánh

 

BỘ ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MÃ, TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ, CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tnh Hà Tĩnh)

 

Phần I. THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

 

A. THUYẾT MINH

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị đnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái đnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Định mức dự toán xây dựng công trình theo công bố của Bộ Xây dựng tại: Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012, Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012, Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014, Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 và Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007; Quyết định số 1264/QĐ-BXD ngày 18/12/2017;

II. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ

Đơn giá bi thường tài sn trên đất khi Nhà nước thu hồi đất thuộc phạm vi quy đnh tại Điều 2, Chương 1, Nghị đnh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái đnh cư khi Nhà nước thu hồi đất, bao gồm:

1. Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả:

- Đối với các công trình của các hộ gia đình, cá nhân: Đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới, gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công và một số khoản chi phí khác để hoàn thành việc xây dựng công trình (chi phí hạng mục chung 4,0%).

- Đối với các công trình công cộng (trường học, nhà làm việc...): Đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới (phần xây dựng), bao gồm các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, thuế GTGT và các khoản mục chi phí chung, thu nhp chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

1.1. Chi phí vật liệu:

Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá lấy theo mức giá thị trường bình quân trong Quý IV năm 2018 tại địa bàn tnh Hà Tĩnh.

1.2. Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo hưng dn của Bộ Xây dựng và mặt bằng giá nhân công trên địa bàn tnh.

1.3. Chi phí máy thi công:

Chi phí máy thi công đã tính toán lại theo quy định hiện hành, trong đó tin lương thợ điều khin máy đã được điều chỉnh theo mặt bằng giá nhân công trên địa bàn tnh, giá nhiên liệu, động lực tính theo mức giá bình quân trong Quý IV/2018 trên địa bàn tnh Hà Tĩnh.

1.4. Một số loại vật kiến trúc khác được điều tra, khảo sát theo giá thị trường tại các địa phương trên toàn tnh.

2. Đơn giá tàu thuyền và máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ:

- Về chủng loại dựa trên kết quả điều tra, kho sát với các loại đang được sử dụng phổ biến tại các địa phương trên toàn tỉnh.

- Về mc giá dựa trên báo giá ca các nhà sản xuất, cung cấp và khảo sát thực tế tại các địa phương trên địa bàn tnh.

3. Đơn giá cây cối hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản:

3.1. Đối với cây cối, hoa màu: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây ging, phân bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật..) hoặc giá trị kinh tế do cây đó mang lại.

3.2. Đối vi nuôi trồng thủy hải sản: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (con giống, thức ăn, thuốc phòng dịch, nạo vét ao đầm, chăm sóc bảo vệ...) theo giai đoạn phát triển, năng suất sản lượng bình quân.

B. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Trong quá trình thực hiện, Hội đồng bồi thưng, hỗ trợ và tái định cư của dự án phải căn cứ các quy định hiện hành, quy hoạch liên quan và tình hình thực tế để xây dựng phương án bồi thường, htrợ và áp dụng đơn giá phù hợp, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:

1. Nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả (Phụ lục 01, Mục A Phần đơn giá chi tiết):

1.1. Nhà cửa, vật kiến trúc các loại:

- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc các loại, khi kiểm đếm khối lượng cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết cấu từng công trình phù hợp vi quy định của bộ đơn giá này để áp dụng mức giá và các chiết tính tăng (giảm) theo hiện trạng thực tế cho phù hợp. Đối với trường hợp nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng dở dang trước thi điểm thu hồi đất thì Hội đồng bồi thường căn cứ khối lượng thực tế, mức độ hoàn thành và mức giá trong bộ đơn giá này để tính toán, áp giá cho phù hợp.

- Đối với nhà cửa, công trình vật kiến trúc (sau đây gọi là công trình) bị ảnh hưởng một phần khi giải phóng mặt bằng được bồi thường, htrợ như sau:

+ Trường hp khi giải phóng mặt bằng mà bị phá dỡ một phần công trình nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ đó theo đơn giá hiện hành và chi phí cải tạo sửa chữa phần công trình còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của công trình đó trước khi bị phá dỡ, mức tính toán bồi thường, hỗ trợ do Hội đồng bồi thường nghiên cứu tính toán, đề xuất, trình phòng chuyên môn cấp huyện hoặc Sở chuyên ngành thẩm định theo phân cấp trưc khi phê duyệt.

+ Trường hợp thu hồi một phần công trình mà phần công trình còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường toàn bộ công trình.

Việc xác đnh mức độ bị ảnh hưởng (tồn tại, sử dụng được hay không thể sử dụng được) do Hội đng bồi thường chịu trách nhiệm đánh giá, tính toán và đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp Hội đồng bồi thường không thể tự thực hiện thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền đxem xét việc thuê đơn vị tư vấn độc lập thực hiện), kinh phí thuê đơn vị tư vấn được lấy trong kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, GPMB của Hội đồng Bồi thường theo quy định hiện hành.

- Đối với nhà xây dựng ở nơi có địa hình, địa chất phức tạp (ao, hồ...), có chiều cao móng lớn hơn 1,5m đối vi nhà 1 tầng móng đá, tường chịu lực và ln hơn 2m đối với nhà móng bê tông cốt thép kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực thì Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xác định cụ thchiều cao móng (yêu cầu có hsơ xác nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan và có hình ảnh chứng minh) để áp dng hệ số K điều chỉnh tính theo giá trị công trình được áp dụng đơn giá ở mục A (phần đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc) như sau:

+ Đối với nhà 1 tầng móng đá, tường chịu lực:

K=1,0 đối với nhà có chiều cao móng dưới 1,5m

K=1,04 đối với nhà có chiều cao móng từ 1,5m đến 2m

K=1,05 đối với nhà có chiều cao móng trên 2m

+ Đối với nhà móng BTCT kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực:

* Trường hợp chiều cao móng từ 2m đến 2,5m:

K=1,04 đi với nhà 1 tầng

K=1,03 đối với nhà 2 tầng

K=1,02 đối với nhà ≥ 3 tầng

* Trường hợp chiều cao móng trên 2,5m:

K=1,05 đối với nhà 1 tầng

K=1,04 đối vi nhà 2 tầng

K=1,03 đối với nhà ≥ 3 tầng

+ Chiều cao móng được tính từ đáy móng đến mép trên của móng.

* Trường hợp nhà có kết cấu móng khác với loại móng trong bộ đơn giá (móng băng, móng bè, móng cọc...) thì Hội đồng bồi thường có trách nhiệm kiểm tra, xác đnh loại móng cụ thể, đxây dựng bổ sung phương án và giá trị bồi thường, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (yêu cầu có hồ sơ xác nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan và có hình ảnh chứng minh; đối với công trình cộng cộng có thcăn cứ h sơ hoàn công), cụ thể như sau:

+ Phần thân nhà (từ cốt 0.0 trở lên): tính bằng diện tích nhà nhân (x) với 85% đơn giá nhà có quy cách tương ứng như trong bộ đơn giá (có thể tính toán, phê duyệt và chi trả kinh phí theo thời điểm chi trả tiền của Hội đồng trong trường hợp phần móng chưa đủ cơ sở để xác đnh, tính toán ).

+ Phần móng tính theo kết cấu móng và khối lượng thực tế. Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm kiểm kê và tính toán phê duyệt bổ sung tại thời điểm các hộ thực hiện di dời (trong trường hợp không thxác định được tại thời điểm kim kê trước đó).

- Đối với nhà mái đổ bê tông, nhưng do điều kiện kinh tế hộ gia đình, phần mái bê tông đổ không hết diện tích xây dựng thì phần diện tích không có mái bê tông vẫn được tính theo giá của nhà mái bê tông và khấu trừ phần chênh lệch giá giữa mái bê tông và mái thực tế của phần diện tích đó.

- Nhà có cửa đi, cửa s, cầu thang (bậc cấp, lan can, tay vịn, trụ...) và lát gạch bằng vật liệu khác, chất lượng gỗ khác với quy cách nhà trong bộ đơn giá này thì được tính bù trừ bằng cách lấy khối lượng thực tế nhân với chênh lệch đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá.

- Nhà có cửa đi 02 lớp thì cửa lớp ngoài được tính riêng; đối với nhà có ca s2 lớp thì cửa lp trong được tính riêng.

- Nhà ở độc lập có diện tích cửa đi lớn hơn 8,0m2/100m2 sàn, cửa sổ lớn hơn 5,0m2/100m2 sàn (trừ nhà ở biệt thự tại điểm 1, mục III - Nhà ở dân dụng) thì được tính bổ sung phần diện tích cửa vượt định mức nêu trên theo quy cách và đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Trường hợp do nhu cầu sử dụng, nhà bố trí cửa đi kích thưc ln (bằng kính cường lực hoặc cửa cun) thì được tính bsung khối lượng cửa đi theo đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này đồng thời giảm khối lượng cửa đi bằng gỗ (5,0m2) theo quy cách và đơn giá tương ng trong bộ đơn giá này.

- Nhà có khuôn cửa gỗ thì tính thêm bằng cách lấy m dài thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Nhà một tầng nếu có cầu thang thì được tính thêm bằng cách lấy khối lượng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Nhà cóng ốp gạch, thì được tính thêm phần chênh lệch giữa giá ốp gạch với giá sơn hoặc quét vôi (không tính phần ốp có chiều cao ≤ 2m đối với nhà bếp và nhà vệ sinh đã được tính trong giá nhà).

- Nhà có tường ốp gỗ, sàn lát gỗ: Tính thêm bằng cách lấy diện tích sàn; tường thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Nhà có làm trần thì tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá trần tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Nhà có đthêm kết cấu BTCT khác (sê nô, lô gia, gác xép...) thì tính thêm bằng cách lấy diện tích kết cấu BTCT (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 550.000 đồng/m2; đối với nhà có bố trí gác xép, gác lng kết cấu bằng gỗ, hoặc vật liệu khác thì lấy khối lượng thực tế nhân với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá; cầu thang lên gác xép (gác lửng) của nhà ở gia đình hoặc nhà (t), cầu thang lên tầng áp mái (mái nhà) và cầu thang bộ ngoài nhà được tính riêng.

- Nhà có cầu thang chỉ mi xây thô, chưa có tay vịn, trụ và ốp bậc cấp: Gim 100.000 đồng/m2 XD.

- Đối với nhà 2 tầng trở lên mà có bản cầu thang lên tầng tum (áp mái) thì được tính thêm theo quy cách khối lượng thực tế cầu thang nhân với đơn giá trong bộ đơn giá này.

- Chiều dài trung bình cầu thang của 1 tầng là 7,2m dùng để chiết tính cho trường hp nhà 2, 3 tầng không có cầu thang (do bố trí cầu thang thép phía ngoài hoặc dùng cầu thang của nhà bên cạnh).

- Diện tích mái lợp được tính bằng cách đo trực tiếp hoặc ly theo diện tích mặt chiếu bằng của mái nhân với hệ số theo từng loại mái như sau:

+ Nếu lợp mái ngói nhân hệ số 1,16

+ Nếu lợp mái tôn nhân hệ số 1,07

+ Nếu mái lợp fibro ximăng nhân hệ s 1,08

- Gạch táp là gạch xi măng cốt liệu, đổ bằng thủ công; Gạch không nung là gạch được sản xuất tại nhà máy theo quy chuẩn, tiêu chuẩn.

- Diện tích xây dựng đối với nhà 1 tầng có đổ sàn mái BTCT tính theo diện tích sàn mái, nếu không đ sàn mái BTCT tính theo kích thước đến mép ngoài của tường móng. Trường hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện tích đó vào diện tích xây dựng để áp giá. Diện tích xây dựng không bao gồm:

+ Các bộ phận phụ: thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các tấm chắn nắng ngang,...

+ Các diện tích chiếm chỗ của các thiết bị ngoài trời, như: điều hòa nhiệt độ, ống thông hơi,...

- Diện tích xây dựng đối với nhà 2 tầng trở lên:

+ Tầng 1: Tính như nhà 1 tầng.

- Các tầng khác: Tính theo diện tích sàn hoặc sàn mái bê tông cốt thép.

+ Nếu tầng trên không đ mái bê tông ct thép thì diện tích tầng đó được tính theo mép ngoài của tường nhà. Trường hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện tích đó vào diện tích của tầng đ áp giá.

- Diện tích nhà gtính theo kính thước ngoài cùng của kết cấu gỗ (kẻ mái và xà gồ), đi với nhà có làm thêm phần chái mái bng tôn hoặc Fibro ximăng, thì phần diện tích này không được tính vào diện tích của nhà gmà tính riêng cho phần mái che theo quy cách và đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Đối với các loại nhà gỗ xây bao có kết cấu không hoàn chỉnh (nhà có hai đốc xây, không có vì gỗ hai đầu nhà) thì đơn giá phần nhà gỗ được tính bng 65% đơn giá nhà tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Đối vi các trường hợp có mốc GPMB quá sát nhà ở, ốt, quán hoặc các công trình khác, có ảnh hưởng ln đến đi sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của ngưi dân thì Hội đồng bồi thường có trách nhiệm xác định mức độ ảnh hưởng, đề xuất cụ thể phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tnh xem xét, quyết định.

- Đối với nhà đang xây dựng dở dang được xác định như sau:

+ Xác định theo mức độ hoàn thành.

+ Tính khối lượng các công việc đã xây dựng nhân (x) với đơn giá theo quy đnh hoặc tính theo đơn giá m2 nhà đã ban hành sau đó trừ đi khi lượng các công việc chưa thực hiện xây dựng.

- Đối với công trình khác:

+ Non bộ (bể đựng nước + non bộ):

Phần bể đựng nước loại không di dời được: Tính chi phí bồi thường theo giá Bchứa nước trong bộ đơn giá. Trường hợp bể đng non bộ có ốp lát gạch men các loại được tính bổ sung theo giá ốp gạch.

Phần non bộ loại không di dời được: Tính chi phí bi thường theo đơn giá thị trường tại thời điểm kiểm kê, áp giá.

Phần bđựng nưc và non bộ di dời được: Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp dng và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyn, lắp đặt.

+ Di di tẹc xăng, dầu, máy bơm xăng, đường điện nội bộ của trạm xăng dầu (nếu có): Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyn, lắp đt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đt.

+ Trường hợp nơi có địa hình phức tạp, khó khăn ở các khu vực miền núi, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, căn cứ thực tế, báo cáo xin ý kiến của UBND tỉnh và các sở, ban ngành liên quan trước khi thực hiện lập phương án bồi thường đối với các trưng hợp đc biệt.

+ Đối với nhà cửa, vật kiến trúc có thiết kế và sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao cấp, không thể vận dụng đơn giá ban hành kèm theo quyết định này thì Hội đồng bồi thường xem xét xác định giá theo giá dự toán thực tế tại thời điểm bồi thường theo Đơn giá xây dựng công trình và giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá được công bố thì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để áp dụng); dự toán chi phí chỉ tính đến chi phí trực tiếp, chi phí hạng mục chung 4.0% và thuế GTGT.

- Đối với giếng khoan ở những vùng đồi núi cao, những nơi nguồn nước khó khăn, giá ban hành không phù hợp thì xác định theo giá thực tế tại thời điểm bồi thường.

- Giàn cây leo (bầu, bí, dưa, mướp...):

+ Đối vi giàn được xác định theo qui cách và loại vật liệu sử dụng. Đơn giá giàn chỉ áp dụng trong trường hợp đang sử dụng cho các loại cây leo sinh trưởng hoặc đang thu hoạch.

+ Loại giàn cây leo sử dụng vật liệu tận dụng thuộc các vùng đã được bồi thường, hỗ trợ thì không tính chi phí vật liệu, chhỗ trợ chi phí nhân công 1.500đ/m2 giàn.

Phương pháp đo diện tích giàn:

+ Đối với giàn có kết cấu khung cột thẳng đứng sườn mặt giàn nằm ngang, đan ô, diện tích được tính theo diện tích của mặt sườn giàn đan ô theo phương ngang.

+ Đối vi giàn có kết cấu chữ A sử dụng 2 mặt hoặc 1 mặt cho cây leo, diện tích được tính theo bề mặt phần có cây leo.

+ Đối với giàn dùng các cành cây rải trong vườn, diện tích được tính theo mặt bằng có cây leo.

1.2. Mồ mả:

- Mồ mả xây được tính theo quy mô trung bình, phổ thông nhất. Giá trị tính bồi thường bao gồm chi phí xây dựng cần thiết để hoàn thành công trình theo quy cách tương ứng.

- Đơn giá các loại mộ lắp ghép đã bao gồm phí vận chuyn và chi phí lp đặt, đất, cát chèn mộ.

- Hội đồng bồi thường phối hợp với chính quyền địa phương, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các loại mộ để có phương án áp giá bồi thường và hỗ trợ phù hợp.

- Đối với các trường hợp di dời mồ mả không vào quy hoạch tập trung hoặc địa điểm quy hoạch khu tập trung ln hơn 15 km, thì hỗ trợ thêm chi phí di chuyển (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc): 1.000.000 đồng/mộ.

- Đối với mồ mả khi cất bốc được hỗ trợ chi phí lễ nghi theo phong tục tập quán tâm linh. Mức hỗ trợ theo quy định trong bộ đơn giá này.

- Đối với mồ mả hung táng khi cất bốc chưa phân hủy, ngoài việc bồi thường còn được hỗ trợ thêm chi phí áo quan phục vụ cho việc di chuyển, chôn cất và chi phí xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo mức giá qui định trong bộ đơn giá này (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc).

- Đối với trưng hp cá biệt khác, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ o tình hình thc tế lập dự toán cụ thể mức bồi thưng trình cơ quan có thm quyền xem t thẩm định phê duyệt.

- Đối với mồ mkhông có thân nhân nhận thì tiền bồi thường được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để chi phí di chuyển đến nơi chôn cất mi trong vùng quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa và khi tiến hành di dời phải có xác nhận tại hiện trường giữa chủ đu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thưng, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

1.3. Một số trường hợp khác:

1.3.1. Đối với công tác đào đất ao, hồ kênh mương:

Hội đồng bồi thường phải xác định cụ thể khối lượng thực tế đối với việc đào ao, hồ, kênh mương các loại để thực hiện bồi thường, hỗ trợ. Những khối lượng do quá trình hình thành của tự nhiên được tận dụng để làm ao, hồ, kênh mương thì không tính vào khối lượng đào đắp đbồi thường, hỗ trợ (Hội đồng bồi thường và chính quyền địa phương có trách nhiệm xác đnh nguồn gốc ao, hồ, kênh mương hình thành tự nhiên theo nội dung này).

1.3.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật:

- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền vi đất đang sử dụng được bi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Về chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất không có hồ sơ, chng t chng minh đã đầu tư vào đất thì t chc làm nhiệm vụ bi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào hiện trạng thực tế về san lấp mặt bằng, tôn tạo đất và giá đất trong bộ đơn giá này đxác định, đề xuất khoản chi phí đầu tư vào đất còn li trình cơ quan Tài chính (nếu đối tượng sdụng đất là đơn vị, tổ chức thì trình Sở Tài chính; các đối tượng còn lại trình Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) chủ trì xem xét có ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức bồi thường không quá 50% chi phí đầu tư vào đất còn lại theo mức tính quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

1.4. Các trường hợp điều chỉnh đơn giá theo khu vực đi với đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc như sau:

- Khu vực các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh hệ số 1,05;

- Khu thị xã Kỳ Anh hệ số 1,07;

- Các khu vực còn lại hệ số bằng 1.

2. Tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ và các loại tài sản khác (Phụ lục 02, mục B của phần đơn giá chi tiết):

- Căn cứ vào tình hình thực tế và tài liệu liên quan của các loại tàu thuyền, thiết bị máy móc, nông cụ, ngư cụ về hồ sơ đăng ký, đăng kiểm (nếu có), quy cách, chủng loại, công suất, nguồn gốc xuất x, chất lượng hiện tại, thời gian sử dụng, mức khu hao, các thông tin xác định chủ sở hữu hợp pháp và giá trị còn lại để xác định mức bi thường, hỗ trợ phù hợp theo từng dự án.

- Các loại tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ,... thuộc vùng tái định cư có chuyển đi nghề nghiệp được hỗ trợ bằng (=) giá trhiện hành theo đơn giá nhân (X) tỷ lệ % mức hỗ trợ theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Trường hợp các vùng tái định cư không chuyển đổi nghề nghiệp thì không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ chi phí di chuyển, tháo lắp, hao hụt vật liệu (riêng tàu thuyền các loại chỉ hỗ trợ chi phí nhân công điều khin và nhiên liệu trong quá trình di chuyển). Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm tính toán mức hỗ trợ, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Các đồ dùng nội thất trong nhà như tủ, giường, bàn, ghế, tủ bếp bằng gỗ, nhôm kính và các loại vật liệu khác mà có thể tháo lắp, di chuyển được thì không được bồi thường.

- Các loại máy móc thiết bị không có trong bộ đơn giá này thì Hội đồng bồi thường có thể thực hiện thẩm định giá của đơn vị có năng lực hoặc tham khảo giá thị trường thông qua báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc hóa đơn GTGT của sản phẩm.

3. Cây cối, hoa màu (Phụ lục 03 của phần đơn giá chi tiết):

3.1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

- Đối với cây hàng năm nếu bộ đơn giá này còn thiếu hoặc đơn giá chưa phù hợp với địa phương thì hàng năm UBND huyện, thành phố, thị xã xây dựng và ban hành bảng giá để áp dụng, mức bồi thường được tính theo giá trsản lượng thu hoạch của một vụ. Giá trsản lượng thu hoạch của một vụ được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

- Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

- Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thưng chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

- Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

- Đối với các loại cây ly g như thông, keo, bạch đàn... trồng ri rác trong vườn, trồng làm hàng rào (trồng phân tán); trồng trên bờ thửa; bờ lô, khoảnh ở nương rẫy kết hợp bảo vệ cây nông nghiệp; trồng trên đất công cộng ( đường giao thông, bờ mương) thì mức tính bng số lượng cây nhân với đơn giá tại Phụ lục 03 của bộ đơn giá này.

- Đối với các loại cây trồng rừng nguyên liệu, khi mật độ trồng rừng vượt quá tiêu chuẩn, cách tính giá trị bồi thường như sau:

+ Scây nm trong mật đtiêu chuẩn tính giá trị bồi thường theo mc giá trong bộ đơn giá này.

+ Số cây vượt quá tiêu chuẩn tính hỗ trợ bao gồm giống, công chăm sóc bảo vệ theo mức giá quy định trong bộ đơn giá này, nhưng scây vượt không quá 01 lần mật độ tiêu chuẩn. Đối với trường hợp cây tái sinh, chỉ tính tối đa là 02 chồi/gốc.

- Đối với những vùng có điều kiện tự nhiên có tính đc thù của tiểu vùng khí hậu, nhằm phòng chống các thiên tai như bão, lốc, gió Lào, lđất ở một số khu vực trên địa bàn toàn tnh mà không vì mục đích để tính bồi thường vi số cây trồng vượt mật độ tiêu chun (2.500 cây/ha) thì số cây vượt trên 2.500 cây/ha được tính mức bồi thường bng 80% đơn giá chuẩn ban hành cho số cây vượt, nhưng scây vượt không quá 2 lần mật độ tiêu chuẩn (5.000 cây), số cây vượt quá 7.500 cây thì không được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp ở nhng nơi mà rừng cây có tính đc thù, việc áp dụng đơn giá nêu trên không phù hợp thì Hội đng bồi thường lập phương án bồi thường báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Đơn g cây ăn quả được tính theo tiêu chuẩn quy cách và mật độ hiện hành. Trưng hợp trồng vượt quá tiêu chuẩn, được hỗ trợ về cây trồng, công trồng theo múc giá như sau.

+ Cam, chanh, bưởi, xoài, nhãn trồng có đường kính nhỏ hơn 2cm: 4.000 đồng/cây

+ Ổi, khế và một số cây ăn quả khác trồng có đường kính nhỏ hơn 2cm: 3.000 đồng/cây

3.2. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường vận dụng đơn gcủa các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá đtính toán, nhưng chênh lệch không quá 20%. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường khảo sát thực tế về chi phí đầu tư, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, đxác định mức giá bồi thường phù hợp và đxuất cấp có thẩm quyền xem xét cho ý kiến trước khi thực hiện. Đối với các loại cây trồng, rau màu ngắn ngày trồng sau thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường.

3.3. Đường kính thân cây đxác định mức giá bồi thường được đo tại vị trí cách mặt đất 30cm:

3.4. Cây cối sau khi đã được bồi thường đầy đủ theo quy định thì về nguyên tắc là thuộc sở hữu của Nhà nước, tuy nhiên để tạo điều kiện cải thiện đời sống cho người dân, thì các hộ gia đình, cá nhân có cây cối đã được bồi thường phải tự chặt hạ, dời dọn và tận thu để bàn giao mặt bằng sạch. Nếu hộ gia đình, cá nhân, không tự chặt hạ, dời dọn thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức chặt hạ, thu dọn để bàn giao mặt bằng, kinh phí chặt hạ được lấy từ kinh phí bồi thường GPMB theo quy định hiện hành.

Trưng hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây, vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất hỗ trợ thêm cho người có rng cây, vườn cây theo mức thoả thuận nhưng không quá 50% giá trị bồi thường rng cây, vườn cây đó. Khoản kinh phí hỗ trợ thêm này không tính khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

3.5. Kiểm đếm mật độ cây đối với trường hợp diện tích ≥ 1ha bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn, đếm số lượng cây, lấy trung bình để xác định mật độ cây.

 4. Nuôi trồng thủy hải sản (Phụ lục 03 của phần đơn giá chi tiết): 

- Đối với vật nuôi là thủy, hải sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thưng, chỉ hỗ trợ công thu hoạch

- Khối lượng để tính bồi thường, hỗ trợ nuôi trồng thủy hải sản được xác định theo chi phí sản xuất trên diện tích mặt nước thực nuôi tại thời điểm kiểm kê, mức giá tương ứng theo đối tượng nuôi, mật độ, hình thức nuôi và thời gian nuôi được quy định trong bộ đơn giá này.

- Khối lượng đào, đắp, xây dựng ao nuôi trồng thủy sản, chi phí cải tạo ao nuôi và các công trình phụ được xác định theo khối lượng thực tế, mức giá theo quy định trong bộ đơn giá này và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành.

- Đối với sản phẩm nuôi trồng thủy hải sản đã thu hoạch trước thời đim thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.

- Đối với máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản thì Hội đồng bồi thường tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đt.

5. Đối với trường hợp việc áp dụng bộ đơn giá này chưa phù hợp với thực tế, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm lập hồ sơ kim đếm đầy đủ, nêu rõ quy cách, chủng loại, báo cáo về Sở Xây dựng, Sở Tài chính, SNông nghiệpPhát triển nông thôn và các sở chuyên ngành để cùng xem xét, xác định đơn giá trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi phê duyệt phương án bồi thường.

 6. Các từ viết tắt trong văn bản: 

GPMB: Giải phóng mặt bằng

GTGT: Giá trị gia tăng.

VLXD: Vật liệu xây dựng

ĐK: Đường kính

m2 XD: Mét vuông xây dựng

XM: Xi măng.

VXM: Vữa xi măng

BT: Bê tông

BTCT: Bêng cốt thép

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

 

Phần II. ĐƠN GIÁ CHI TIẾT

 

A. ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MÃ: Phụ lục 01.

B. ĐƠN GIÁ TÀU, THUYỀN, MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ: Phụ lục 02.

C. ĐƠN GIÁ CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY, HẢI SẢN: Phụ lục 03.

Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc các cơ quan quản lý, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì) để tng hợp, báo cáo đxuất Ủy ban nhân dân tnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC 01

A. ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

 

Số TT

Loại công trình, quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

 

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI NHÀ CỬA

 

 

I

TRƯỜNG HỌC VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ

1

Nhà từ 3 đến 4 tầng: móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa skính, gỗ di (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc mài granito, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2XD

3.990.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 35.000 đ/m2 XD

- Nếu có khu vệ sinh: Tăng 150.000 đ/m2 sàn của tầng có khu vệ sinh

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 55.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 550.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: Giảm 350.000 đ/m2 sàn mái.

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 182.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 335.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 298.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Gim 369.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 258.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 180.000 đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 220: Giảm 293.000 đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 349.000 đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 100: Giảm 410.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 190.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 250.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Giảm trừ 90.000 đ/m2 XD

- Nếu tường không sơn: Gim 104.000 đ/m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 269.000 đ/m2 XD

- Nếu nền láng xi măng: Giảm 107.000 đ/m2 XD

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mc quy đnh, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đng cho 1m2 sàn của tầng đó.

 

 

2

Nhà 2 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đc 220; sàn BTCT; chiu cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ di (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, PCCC đầy đủ; cu thang bậc mài granito, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 XD

4.200.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 35.000 đ/m2 XD

- Nếu có khu vệ sinh: Tăng 155.000 đ/m2 sàn của tầng có khu vệ sinh

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 53.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gbằng thép kết hợp gỗ: Tăng 9.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 550.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không lp mái ngói: Giảm 350.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 184.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 337.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 300.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 371.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 260.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 182.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 220: Giám 295.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 351.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 100: Giảm 412.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 190.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 250.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Gim trừ 90.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường không sơn: Giảm 104.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 269.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền láng xi măng: Giảm 107.000 đ/ m2 XD

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1m2 sàn của tầng đó.

 

 

3

Nhà 1 tầng

 

 

3.1

Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ.

m2 XD

4.830.000

3.2

Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ g; lợp ngói 22v/ m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ.

m2 XD

4.200.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mc 3.1; 3.2:

- Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu có khu vệ sinh: Tăng 160.000 đ/m2 XD

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/ m2sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/ m2sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bng thép: Tăng 50.000 đ/ m2n mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp g: Tăng 8.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu không đ sàn mái BTCT: Giảm 546.000 đ/ m2sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: Giảm 350.000 đ/ m2sàn mái

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Gim 186.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Gim 339.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 302.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 373.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch đc 110: Giảm 262.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 184.000 đ/ m2XD

- Nếu xây táp lô 220: Giảm 297.000 đ/ m2XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 353.000 đ/ m2XD

- Nếu xây táp lô 100: Gim 414.000 đ/m2XD

- Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 195.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 150: Gim 250.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu tường qt vôi ve: Gim trừ 90.000 đ/ m2 XD

- Nếu tưng không sơn: Giảm 104.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Gim 269.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền láng xi măng: Giảm 107.000 đ/ m2XD

- Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc gim 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc gim theo mức g23.000 đồng cho 1 m2XD.

 

 

II

TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC, VĂN PHÒNG, TRẠM Y TẾ VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ

 

 

1

Nhà từ 3 đến 4 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đc 220; sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lp ngói 22v/ m2, cửa đi panô kính, cửa s kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thng điện, nước; vệ sinh khép kín các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

4.200.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 35.000 đ/ m2 sàn

- Nếu không có vệ sinh khép kín các tầng: Giảm 150.000đ/m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh khép kín

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/ m2 sàn mái.

- Nếu lợp FibroXM: Gim 200.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 55.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không đsàn mái BTCT: Giảm 547.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: Giảm 350.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu tưng xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 182.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 335.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 l150: Giảm 298.000 đ/m2n

- Nếu tưng xây gạch 6 lỗ 100: Gim 369.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 258.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đc 150: Giảm 180.000 đ/ m2 sàn

- Nếu xây táp lô 220: Gim 293.000 đ/ m2 sàn.

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 349.000 đ/ m2 sàn

- Nếu xây táp lô 100: Giảm 410.000 đ/ m2 sàn

- Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 190.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 150: Gim 250.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Giảm trừ 93.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường không sơn: Giảm 107.000 đ/ m2 sàn

- Nếu không trát: Giảm 280.000 đ/ m2 sàn

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn ca tầng đó.

 

 

2

Nhà 2 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; sàn BTCT; chiu cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước; vệ sinh khép kín các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng g nhóm III.

m2 sàn

4.410.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 45.000 đ/ m2 sàn

- Nếu không có vệ sinh khép kín các tầng: Giảm 155.000 đ/m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh khép kín

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu lp FibroXM: Giảm 200.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gbằng thép: Tăng 53.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 9.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không đổ sàn mái BTCT: Gim 547.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: Giảm 350.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu tưng xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 184.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 337.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 300.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 371.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 260.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 182.000 đ/m2sàn

- Nếu xây táp lô 220: Giảm 295.000 đ/m2 sàn

- Nếu xây táp lô 150: Gim 351.000 đ/m2 sàn

- Nếu xây táp lô 110: Giảm 412.000 đ/m2 sàn

- Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 195.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 250.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Giảm trừ 93.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường không sơn: Giảm 107.000 đ/ m2 sàn

- Nếu không trát: Giảm 275.000 đ/ m2 sàn

- Nếu nền láng xi măng: Giảm 107.000 đ/ m2 sàn

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.

 

 

3

Nhà 1 tầng

 

 

3.1

Nhà 1 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gdỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, nước, vệ sinh khép kín, PCCC đầy đủ.

m2 XD

4.940.000

3.2

Nhà 1 tầng: Móng BTCT hoặc xây gạch đá, tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền t gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gdỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thng chng sét, hệ thống điện chiếu sáng, nước, hệ thống vệ sinh khép kín PCCC đầy đủ.

m2 XD

4.410.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mc 3.1; 3.2:

- Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 55.000 đ/m2 XD

- Nếu không có vệ sinh khép kín: Gim 160.000 đ/ m2XD

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 50.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gbằng thép kết hợp gỗ: Tăng 8.000 đ/m2sàn mái

- Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 546.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: Giảm 350.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Gim 186.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 339.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 303.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Gim 373.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch đc 110: Gim 262.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 184.000 đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 220: Gim 297.000 đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Gim 353.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 100: Giảm 414.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 195.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 250.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Giảm trừ 93.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường không sơn: Giảm 107.000 đ/m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 270.000 đ/m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa xi măng: Giảm 75.000 đ/m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 85.000 đ/m2 XD

- Nếu nền láng xi măng: Giảm 107.000 đ/ m2 XD

- Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 XD.

 

 

III

NHÀ Ở DÂN DỤNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ

 

 

1

Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt thự: Nhà hai tầng hoặc nhiều tầng; có 3 phía trở lên tiếp xúc vi sân vườn, được thiết kế tạo dáng kiến trúc hiện đại; kết cấu móng BTCT kết hợp xây gạch hoặc đá hộc; kết cấu phần thân: khung bê tông cốt thép chịu lực; dầm, sàn, mái bê tông cốt thép; lợp ngói xi măng có sơn màu, sườn mái bằng thép hộp hoặc gnhóm 3 trở lên; tường xây gạch dày 22cm; chiu cao trung bình mi tầng 3,6m; trần nhà đóng bằng gỗ nhóm 3, hoặc trần thạch cao hoặc tấm trần chuyên dụng cao cấp chiếm >=50% diện tích trần toàn nhà; phần tường, trần trong nhà còn li bả ma tít, sơn cao cấp; tưng trụ các mặt chính phía ngoài ốp các loại gạch trang trí cao cấp hoặc bả ma tít + sơn chống thấm; nền nhà lát gạch Granit nhân tạo trở lên; cửa g2 lớp (trong kính ngoài chp) khuôn ngoại cả tường g nhóm 2; bậc cầu thang lát đá Granít tự nhiên hoặc lát gỗ, lan can cầu thang bằng g nhóm 2 hoặc gỗ kính; hệ thống điện đi chìm tường và trần, hệ thống cấp thoát nước đồng bộ; thiết bị điện và vệ sinh cao cấp; bếp khép kín trong nhà đầy đủ các tiện nghi, hiện đại; khu vệ sinh khép kín từng tầng.

m2 sàn

6.825.000

2

Nhà từ 3 đến 4 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đc 220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền t gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/ m2; cửa đi, cửa sổ bằng gdỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thng điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan can, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

4.725.000

 

Các trường hợp điều chỉnh mục 2:

- Nếu không có hệ thống cp nước: Giảm 105.000đ/ m2 sàn

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m2 sàn

- Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 30.000đ/ m2 sàn

- Nếu không có vệ sinh khép kín: Giảm 120.000đ/ m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh

- Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh Tăng thêm nhân (x) với 1.700.000đ/ m2 khu vệ sinh

- Nếu lợp ngói 10v/m2: Tăng 47.000đ/ m2 sàn mái

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/ m2 sàn mái

- Nếu lợp Fibro XM: Giảm 200.000đ/ m2 sàn mái

- Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm 547.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu không lp mái ni: Giảm 340.000đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bng thép: Tăng 60.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thng xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu tường quét vôi ve: Gim 100.000đ/ m2 sàn

- Nếu tường không sơn: Giảm 117.000 đ/ m2sàn

- Nếu không trát: Giảm 250.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 202.000 đ/ m2 sàn

- Nêu tường xây gạch đặc 110: Gim 318.000đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 187.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 410.000đ / m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 345.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 466.000đ/ m2 sàn

- Nếu xây táp lô 220: Giảm 380.000 đ/ m2sàn

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 450.000 đ/m2sàn

- Nếu xây táp lô 100: Giảm 505.000 đ/ m2sàn

- Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 250.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 425.000 đ/m2 XD

- Nếu nền lát đá Granit: Tăng 300.000đ/ m2 sàn

- Nếu nền lát gch hoa ximăng: Giảm 75.000đ/ m2 sàn

- Nếu nền lát gạch đất nung: Gim 85.000đ/ m2 sàn

- Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/ m2 sàn

- Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/ m2 sàn

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.

 

 

3

Nhà 2 tầng

 

 

3.1

Nhà 2 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tưng sơn; mái BTCT; hệ thống xà ggỗ, lợp ngói 22v/ m2; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan can, tay vn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

4.935.000

3.2

Nhà 2 tầng: Móng BTCT hoặc xây gạch đá; tường chịu lực; xây gạch đặc tường 220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn, mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan can, tay vịn bằng gỗ nhóm III.

m2 sàn

4.305.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mc 3.1, 3.2:

- Nếu không có hệ thống cấp nước: Giảm 110.000đ/ m2 sàn

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m2 sàn

- Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 35.000đ/ m2 sàn

- Nếu không có vsinh khép kín: Giảm 120.000đ/ m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh

- Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vsinh khép kín tđược tính thêm bằng cách: ly din tích khu vệ sinh Tăng thêm nhân (x) với 1.700.000đ/1 m2 khu vệ sinh

- Nếu lợp ngói. 10v/m2: Tăng 47.000đ/ m2sàn mái

- Nếu lợp tôn: Gim 120.000đ/m2sàn mái

- Nếu lợp Fibro XM: Giảm 200.000đ/ m2 sàn mái

- Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm 547.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu không lp mái ngói: Giảm 340.000đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 55.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp g: Tăng 9.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu tường quét vôi ve: Giảm 100.000đ/ m2 sàn

- Nếu tường không sơn: Giảm 117.000 đ/ m2 sàn

- Nếu không trát: Giảm 250.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 202.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 110: Gim 318.000đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 l 220: Giảm 187.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 410.000đ / m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 345.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tưng xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 466.000đ/ m2 sàn

- Nếu xây táp lô 220: Giảm 380.000 đ/ m2sàn

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 450.000 đ/ m2 sàn

- Nếu xây táp lô 100: Giảm 505.000 đ/m2 sàn.

- Nếu xây gạch không nung 220: Gim 250.000 đ/m2 XD.

- Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 425.000 đ/m2 XD

- Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 350.000đ/ m2 sàn

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 75.000đ/ m2 sàn

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 85.000đ/ m2 sàn

- Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/ m2 sàn

- Nếu không láng nn: Giảm 195.000đ/ m2 sàn

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy đnh, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1 m2 sàn của tầng đó.

 

 

4

Nhà 1 tầng

 

 

4.1

Nhà 1 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá, khung chịu lc;ng bao che xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nn lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín.

m2 XD

5.040.000

4.2

Nhà 1 tầng: Móng BTCT hoặc xây gạch, đá; tường chịu lực xây gạch đc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2; cửa đi cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện nước, vệ sinh khép kín.

m2 XD

4.305.000

 

Các trường hợp điều chnh cho mục 4.1; 4.2:

- Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 70.000 đ/ m2 XD

- Nếu không có hệ thng cấp nước: Giảm 115.000đ/ m2 XD

- Nếu không có hthống điện: Giảm 95.000đ/m2 XD

- Nếu không có vệ sinh khép kín: Giảm 120.000 đồng/ m2 XD

- Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh Tăng thêm nhân (x) với 1.700.000đ/1 m2

- Nếu lợp ngói 10v/m2: Tăng 47.000đ/ m2XD

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/ m2XD

- Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000đ/ m2 XD

- Nếu không lợp mái ngói: Giảm 340.000đ/ m2 XD

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 50.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 8.000 đ/ m2 sàn mái

- Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm 546.000 đồng/ m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Giảm 90.000đ/ m2 XD

- Nếu tường không sơn: Giảm 107.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 250.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 202.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 318.000đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 187.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 346.000đ / m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 321.000 đ/ m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 401.000đ/ m2 sàn

- Nếu xây táp lô 220: Giảm 390.000 đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 450.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 100: Giảm 505.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 210.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 310.000 đ/m2 XD

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 375.000 đ/m2 XD

- Nếu xây đá quả (tường 150-220): Giảm 160.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 350.000đ/ m2 sàn

- Nếu nền đánh granito: Tăng 50.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 75.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Gim 85.000đ/ m2 XD

- Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/ m2 XD

- Nếu không có cửa: Giảm 440.000 đ/ m2 XD

- Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1 m2 XD.

 

 

4.3

Nhà 1 tầng: Móng BTCT hoặc xây gạch đá; ờng chịu lực; xây gạch đặc 110; btrụ gạch đặc 220; chiu cao hộc 3,3m; mái lợp ngói 22v/ m2; hệ thống xà gồ gỗ; nền lát gạch ceramic, tường sơn; cửa đi, cửa sbằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); có hệ thống điện.

m2 XD

3.095.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu có hệ thống chng sét: Tăng 70.000 đ/ m2 XD

- Nếu có hệ thống cp nước: Tăng 95.000đ/ m2 XD

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 85.000đ/m2 XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: Tăng 120.000 đ/ m2 XD

- Nếu lợp ngói 10v/m2: Tăng 47.000đ/ m2 XD

- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/ m2 XD

- Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp tranh: Giảm 260.000đ/ m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 75.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 85.000đ/ m2 XD

- Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/ m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Giảm 63.000đ/ m2 XD

- Nếu tường không sơn: Giảm 87.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 165.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 248.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đc 150: Tăng 127.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Tăng 77.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 220: Tăng 45.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 28.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 120.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 65.000đ /m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 110: Giảm 90.000 đ/m2 XD

- Nếu xây p lô 220: Giảm 72.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp 150: Giảm 133.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 110: Giảm 184.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 150 kết hợp 110: Giảm 155.0000đ/ m2 XD

- Nếu xây đá quả (tường 150-220): Giảm 160.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây bằng gạch tổ ong: Tăng 220.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 350.000đ/ m2 XD

- Nếu nền đánh granito: Tăng 50.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 75.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 85.000đ/ m2 XD

- Nếu nn láng ximăng: Giảm 107.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/ m2 XD

- Nếu không có cửa: Giảm 260.000 đ/ m2 XD

- Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 20.000đ cho 1 m2 XD.

 

 

4.4

Nhà bán mái (một mái): Móng đá hộc hoặc đá quả, tường xây gạch đặc 110, hộc cao 3m, nền lát gạch ceramic, mái lợp tôn, tường quét vôi ve, cửa đi, cửa sổ bằng gdỗi (chưa tính khuôn ngoại), có hệ thống điện.

m2 XD

1.700.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 65.000đ/ m2 XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 75.000đ/ m2 XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: Tăng 120.000 đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp ngói 22v/m2: Tăng 120.000 đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 80.000 đ/ m2 XD

- Nếu lợp Fibro XM: Giảm 80.000 đ/ m2 XD

- Nếu lợp tranh: Giảm 155.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 225.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Tăng 116.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Tăng 161.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Gim 50.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 110: Giảm 79.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 56.000đ / m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 220: Tăng 25.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 110: Giảm 85.000 đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 95.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 110: Giảm 105.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây đá quả (tường 150-220): Giảm 150.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch tổ ong: Tăng 230.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát tường: Giảm 162.000đ/ m2 XD

- Nếu sơn tường: Tăng 45.000đ/ m2 XD

- Nếu không quét vôi ve: Giảm 28.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 55.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 73.000đ/ m2 XD

- Nếu nền láng ximăng: Giảm 106.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền (nền đất): Giảm 175.000đ/ m2 XD

Nếu có cửa cuốn tự động: htrợ thêm công tháo dỡ, lắp đặt 600.000 đồng/bộ.

- Nếu nhà có các loại cửa khác chiết tính bằng cách giảm

- Nếu nhà có cửa khác bằng kính cường lực hoặc cửa cuốn... thì được tính bổ sung khối lượng cửa đi theo đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này đng thời giảm khối lượng cửa đi bằng gỗ dỗi (3,0m2) theo quy cách và đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 18.000đ cho 1 m2XD.

 

 

4.5

Nhà xây bao (nhà xây bao hoàn chỉnh, chưa tính phần khung gỗmái): móng gch, đá quả hoc đá hộc, tường xây gạch đặc 220, cao 3m, nền lát gạch ceramic, tường quét vôi ve, cửa đi, cửa sbằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại), hệ thống điện đầy đủ.

m2 XD

1.575.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu có hệ thống chng sét: Tăng 65.000 đ/ m2XD

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 65.000đ/ m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 75.000đ/ m2XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: Tăng 110.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 75.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 220: Giảm 105.000đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 140.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 185.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 135.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 175.000đ / m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 110: Giảm 190.000đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 220: Gim 205.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 250.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 100: Giảm 275.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch tổ ong: Tăng 25.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát tường: Giảm 188.000đ/ m2 XD

- Nếu quét sơn: Tăng 49.000đ/ m2 XD

- Nếu không quét vôi ve: Giảm 25.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: Tăng 250.000đ/m2 XD

- Nếu nền lát đá Granit t nhiên: Tăng 350.000đ/ m2 XD

- Nếu nền đánh granito: Tăng 39.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 75.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 85.000đ/ m2 XD

- Nếu nền láng ximăng: Giảm 106.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/ m2 XD

- Nếu xây đá quả (tường 150-220): Giảm 160.000 đ/ m2 XD

- Nếu không có cửa: Giảm 140.000 đ/ m2 XD

- Trường hợp nhà xây bao chưa hoàn thiện, hoặc xây bao kết hợp các vật liệu khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che thực tế nhân (x) vi đơn giá tương ứng trong bộ đơn g này.

- Chiết tính tăng giảm 16.000đ/ m2 XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà

 

 

4.6

Công trình lin kề (được liên kết với 1 mặt tường ca công trình chỉnh): Móng xây gạch đá, tường xây táp lô 110 hoặc xây đá, cao hộc 2,6m, cửa gỗ nhóm IV, tường quét vôi ve, nn láng xi măng, mái lợp ngói.

m2 XD

1.575.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu lp tôn: Giảm 100.000đ/ m2 XD

- Nếu lp FibroXM: Giảm 150.000đ/ m2 XD

- Nếu lợp tranh: Giảm 205.000đ/ m2 XD

- Nếu liên kết với 2 mặt tường của công trình chính: Giảm 165.000đ/ m2 XD

- Nếu liên kết với 3 mặt tường của công trình chính: Giảm 245.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 318.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đc 110: Tăng 115.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Tăng 162.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Tăng 85.000 đ/ m2XD

- Nếu tường gạch không nung 220: Tăng 135.000 đ/ m2XD

- Nếu tường gạch không nung 110: Tăng 55.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Tăng 157.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây gạch 6 lỗ 150: Tăng 85.000đ/ m2 XD

- Nếu xây gạch 6 lỗ 110: Tăng 65.00/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch táp lô 150: Tăng 35.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch tổ ong: Tăng 325.000đ/ m2 XD

- Nếu tường sơn: Tăng 35.000đ/ m2 XD

- Nếu không quét vôi ve: Giảm 22.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát đá Granit t nhiên: Tăng 480.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch ceramic: Tăng 150.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch liên doanh: Tăng 120.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Tăng 55.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Tăng 38.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền: Giảm 106.000đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 154.000/ m2 XD

- Nếu cửa gỗ nhóm II-III: Tăng 205.000đ/ m2 XD

- Nếu cửa kính uPVC: Tăng 90.000đ/ m2 XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: Tăng 30.000đ/ m2 XD

- Nếu cửa lắp bản ván ghép và cửa tôn khung thép: Giảm 20.000 đ/ m2 XD

- Nếu không có cửa: Giảm 50.000 đ/ m2 XD

- Nếu có vệ sinh khép n: Tăng 110.000đ/ m2 XD

- Khi chiều cao chái khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 16.000đ cho 1 m2XD.

 

 

4.7

Nhà phụ, nhà tạm: kết cấu bằng tranh, tre, nứa, lá; cửa tạm, đơn giản hoặc không cửa; nền đất; bao che xung quanh bằng cót hoặc tranh lá...; mái lợp giấy dầu, bạt, các loại lá, nền đất

m2 XD

315.000

5

Nhà kết cấu bằng gỗ hoàn chỉnh (chưa tính phần xây bao)

 

 

5.1

Nhà khung gỗ nhóm 2; chiều cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m2

m2 XD

1.265.000

5.2

Nhà khung gỗ nhóm 3-4; chiều cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m2

m2 XD

1.155.000

5.3

Nhà khung gỗ nhóm 5-6; chiu cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m2

m2 XD

1.045.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 5.1, 5.2, 5.3:

- Trường hợp nhà g không xây bao: Tăng 500.000đ/ m2 XD (bao gồm phần xây móng, bó nền, tôn nền, lót nền, láng nền); ngoài ra chiết tính:

+ Nếu lát nền bằng gạch Ceramic: Tăng 150.000đ/ m2 XD

+ Nếu lát nền bằng gạch liên doanh: Tăng 120.000đ/m2 XD

+ Nếu lát nền bằng gạch đất nung: Tăng 36.000đ/ m2 XD

+ Nếu lát gạch xi măng: Tăng 61.000đ/ m2 XD

+ Nếu láng XM: Tăng 30.000đ/ m2 XD

- Nếu lợp tôn: Giảm 35.000đ/ m2 XD

- Nếu lp FibroXM: Giảm 92.000đ/ m2 XD

- Nếu mái lp tranh: Giảm 150.000 đ/ m2 XD

- Nếu có hệ thống điện (đi với nhà gỗ không xây bao): Tăng 65.000 đ/m2 XD

- Nếu trần bằng vách gỗ, ván ép... thì cộng thêm phần diện tích trần, bao che nhân theo đơn giá tương ứng của bộ đơn giá này

- Khi chiều cao cột cái khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 100.000đ cho 1 m2XD.

- Khi đường kính cột cái khác với mức quy định, nếu tăng hoc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 70.000đ cho 1 m2XD.

 

 

IV

NHÀ CÔNG NGHIỆP, NHÀ KHO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ

 

 

1

Móng đơn BTCT, móng tường xây gạch đá, Cột thép, vì kèo, xà gồ thép hình, tường bao che xây gạch, mái lợp tôn sóng màu, nền đBT, cửa sắt xếp, sản xuất tại nhà máy theo hệ thống liên hoàn (có thiết kế); có hệ thống điện đầy đủ.

 

 

1.1

Nhịp khung =15m, cao <>

m2 XD

3.035.000

1.2

Nhịp khung >15m, cao >6m

m2 XD

3.415.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 1.1; 1.2

- Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 75.000đ/ m2 XD

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m2XD

- Nếu có hthống cấp nước: Tăng 85.000đ/m2

- Nếu không có bao che: Giảm 263.000 đ/ m2XD

- Nếu lợp Fibro XM: Giảm 80.000 đ/ m2XD

- Nếu mái lợp ngói 22v/m2: Tăng 120.000 đ/m2 XD;

- Nếu nền lát gạch ceramic: Giảm 65.000đ/m2XD

- Nếu nền láng VXM: Giảm 157.000 đ/ m2 XD.

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 123.000đ/ m2 XD

- Nếu nền t gạch đất nung: Giảm 148.000đ/ m2 XD

- Nếu không đBT nền: Giảm 260.000đ/ m2 XD

- Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: Tăng 110.000đ/ m2 XD

- Nếu có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Ly diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x) với 1.700.000đ/1 m2

- Nếu bao che bằng vật liệu khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

 

 

2

Móng đơn BTCT, móng tường xây gạch đá, Cột bê tông hoặc cột thép hình, vì kèo, xà gthép hình, tường bao che xây gạch, mái lợp tôn sóng màu, nền đổ BT, cửa sắt xếp, sản xuất gia công bng th công.

 

 

2.1

Nhịp khung <=15m, cao=""><>

m2 XD

2.065.000

2.2

Nhịp khung >15m, cao >6m

m2 XD

2.335.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 2.1; 2.2:

- Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 75.000đ/ m2 XD

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m2 XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 85.000đ/ m2 XD

- Nếu không có bao che: Giảm 263.000 đ/ m2 XD

- Nếu lợp Fibro XM: Giảm.80.000 đ/m2 XD

- Nếu mái lp ngói 22v/m2: Tăng 120.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch ceramic: Giảm 65.000đ/m2 XD

- Nếu nền láng VXM: Giảm 157.000 đ/m2 XD

- Nếu nền lát gch hoa ximăng: Giảm 123.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 148.000đ/ m2 XD

- Nếu không đBT nền: Giảm 260.000đ/ m2 XD

- Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: Tăng 110.000đ/ m2 XD

- Nếu có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x)1.700.000đ/1 m2

- Nếu bao che bằng vật liệu khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che thực tế nhân (x) với đơn giá tương ng trong bộ đơn giá này.

 

 

3

Nhà lắp ghép kết cấu nhẹ:

Móng BTCT, cột vì kèo và giằng bng thép hộp hoặc thép hình nhẹ, mái lợp tôn chống nóng 3 lớp, bao che mặt ngoài bằng tấm nhựa PVC, vách ngăn 3 lớp (tôn - xốp - tôn), nền lát gạch Ceramic hoc gạch PVC, hệ thống cửa đi và cửa sổ uPVC, trần thạch cao hoặc trần tôn, hệ thống điện đầy đủ

 

 

3.1

Loại nhà 1 tầng

m2 XD

3.205.000

3.2

Loại nhà 2 tầng

m2 XD

3.030.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1, 3.2:

- Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 70.000đ/ m2 XD

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m2 XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 85.000đ/ m2 XD

- Nếu nền láng xi măng: Giảm 106.000đ/ m2 XD

- Nếu nền đổ BT: 210.000đ/ m2 XD

- Nếu nền t gạch hoa ximăng: Giảm 123.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 148.000đ/ m2 XD

- Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: Tăng 110.000đ/ m2 XD

- Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x)1.700.000đ/1 m2.

 

 

4

Nhà khung thép ống (kết cấu đơn giản) cao 3,6m: Kết cấu cột, vì kèo bằng thép ng, hoặc thép V; Bó nền xây gạch đá, nền lát gạch liên doanh, mái lợp tôn, bao che xây táp lô 110, cửa gỗ nhóm 5,6 hoặc bằng tôn, tường quét vôi ve, có hệ thống điện.

m2 XD

1.125.000

5

Nhà khung thép hộp (kết cấu đơn giản) cao 3,6m: kết cu cột, vì kèo bằng thép hộp; Bó nền xây gạch đá, nền lát gạch liên doanh, bao che xây táp lô 110, mái lp tôn, cửa gỗ nhóm 5,6 hoặc bằng tôn, tường quét vôi ve, có hệ thống điện.

m2 XD

1.428.000

 

Các trường hợp điu chỉnh cho mục 4, 5.

- Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 65.000đ/ m2 XD

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m2 XD

- Nếu có hệ thng cấp nước: Tăng 85.000đ/ m2 XD

- Nếu có khu vệ sinh khép kín: Tăng 110.000đ/ m2 XD

- Nếu lợp Fibro XM: Giảm 80.000 đ/ m2 XD

- Nếu không có bao che: Giảm 323.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 308.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: Tăng 100.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Tăng 160.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Tăng 75.000 đ/ m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Tăng 120.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây gạch 6 lỗ 150: Tăng 85.000đ/ m2 XD

- Nếu xây gạch 6 lỗ 110: Tăng 65.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 220: Tăng 115.000đ/m2 XD

- Nếu tưng xây gạch không nung 110: Tăng 75.000đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch táp lô 150: Tăng 35.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường sơn: Tăng 45.000đ/ m2 XD

- Nếu không quét vôi ve: Giảm 25.000đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 188.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 55.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 73.000đ/ m2 XD

- Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/ m2 XD

- Nếu nền đổ BT: Tăng 105.000đồng/ m2 XD

- Nếu ca gỗ nhóm III-IV: Tăng 75.000đ/ m2 XD

- Nếu cửa kính uPVC: Tăng 40.000đ/ m2 XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: Giảm 45.000đ/ m2 XD

- Nếu có trần: Cộng thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn g tương ng trong bộ đơn giá này.

- Chiết tính tăng giảm 18.000đ/m2 XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà.

 

 

V

CÔNG TRÌNH VẬT KIẾN TRÚC KHÁC

 

 

1

t kinh doanh, nhà bán hàng, nhà ở hoặc nhà khác có kết cấu tương t: Móng đá hộc hoặc đá quả, tường xây gạch đặc 110, hộc cao 3m, nền lát gạch liên doanh, mái lợp tôn, tường quét vôi ve, cửa sắt xếp bọc tôn, có hệ thống điện.

m2 XD

1.658.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu có hệ thống chng sét: Tăng 65.000đ/ m2 XD

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 65.000đ/ m2 XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 75.000đ/ m2 XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: Tăng 120.000 đ/ m2 XD

- Nếu không có cửa: Giảm 150.000 đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 80.000 đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp ngói 22v: Tăng 120.000 đ/ m2 XD

- Nếu lợp FibroXM: Giảm 80.000 đ/ m2 XD

- Nếu lp tranh: Giảm 155.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 225.000 đ/ m2 XD

- Nếu tượng xây gạch đặc 150: Tăng 116.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Tăng 161.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 50.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 l110: Gim 79.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 56.000đ / m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 220: Tăng 115.000đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 110: Giảm 85.000đ/m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 95.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 110: Giảm 105.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát tường: Giảm 162.000đ/ m2 XD

- Nếu sơn tường: Tăng 45.000đ/ m2 XD

- Nếu không quét vôi ve: Giảm 28.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 430.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 55.00/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 73.000đ/ m2 XD

- Nếu nền láng ximăng: Giảm 106.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền (nền đất): Giảm 175.000đ/ m2 XD

- Nếu có cửa cuốn tđộng: htrợ thêm công tháo dỡ, lắp đặt 600.000 đồng/bộ

- Nếu có cửa cuốn không tđộng (không có môtơ): hỗ trợ thêm công tháo dỡ, lắp đặt 350.000 đồng/bộ

- Nếu có trần: Cộng thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Nếu có các loại cửa khác: Cộng thêm bằng cách lấy diện tích cửa thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này (phải giảm trừ phần cửa xếp bọc tôn, lấy diện tích ca xếp bọc tôn 6,5 m2 để chiết tính).

- Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 18.000đ cho 1 m2 XD.

 

 

2

Lều quán: Móng cột trụ BT đúc sẵn hoặc gỗ nhóm 5-6, bao che bng vách gỗ hoặc tôn, nền láng XM, mái lợp Fibro XM

m2 XD

475.000

 

- Nếu mái lợp tôn: Tăng 60.000 đồng/ m2 XD

- Nếu lợp tranh: Giảm 45.000 đồng/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch liên doanh: Tăng 103.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Tăng 30.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 7.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền (nền đất): Giảm 86.000đ/ m2 XD

- Nếu trường hợp thưng che vật liệu khác thì chiết tính chênh lệch theo mục đơn giá vật kiến trúc khác.

 

 

Lều quán tạm: khung bng gỗ tạp hoặc tre mét, mái lợp tranh, nền láng xi măng.

m2 XD

230.000

3

Công trình vệ sinh đc lp

 

 

3.1

Móng đá hộc hoặc đá quả, tường xây gạch đặc 220, sàn mái BTCT, nền lát gạch men ceramic, ốp tường gạch liên doanh, tường ngoài sơn, hầm phốt tự hoại xây gạch hoặc đBT, hệ thống điện, nước đầy đủ (chưa tính bể nước và thiết bị).

m2 XD

3.307.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220; Giảm 185.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 195.000 đ/m2 XD

- Nếu tưng xây gạch đặc 110: Giảm 235.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 265.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: Giảm 215.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: Giảm 275.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 310.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 110: Giảm 345.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Giảm 60.000đ/ m2 XD

- Nếu tường không sơn: Giảm 83.000 đ/m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 212.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 55.000đ/ m2 XD

- Nếu lát gạch men trung quốc: Giảm 65.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 73.000đ/ m2 XD

- Nếu nền láng ximăng: Gim 106.000đ/ m2 XD

- Nếu không đmái BTCT: Giảm 465.000đ/ m2 sàn

- Nếu mái lợp ngói, không đBTCT: Giảm 80.000 đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp tôn, không đBTCT: Giảm 265.000 đ/ m2 XD

- Nếu lp Fibro XM, không đổ BTCT: Giảm 310.000 đ/m2 XD

- Nếu không ốp gạch: Giảm 242.000 đ/ m2 XD

- Nếu không có bể pht (đối với một số loại nhà tắm có kết cấu tương tự): Giảm 720.000 đ/ m2 XD

- Nếu bán tự hoại: Giảm 600.000 đ/ m2 XD

- Nếu bphốt bằng Composite hoặc nhựa tổng hợp thì chiết tính tăng giảm theo khi lượng thực tế và đơn giá trong bộ đơn giá này.

- Nếu bchứa nước xây: tính thêm theo loại b, dung tích tương ng trong bộ đơn giá này

- Nếu có trần: tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này

- Các loại thiết bị (bồn nước, bệ xí, chậu tiểu, Lavabo, bình ng lạnh, gương soi, vòi sen, vòi rửa vệ sinh, thuyền tắm, quạt hút...) được hỗ trợ công tháo dỡ, lắp đặt và hao hụt vật liệu như sau.

+ Chậu rửa, Lavobo: 300.000 đồng/cái

+ Thuyền tắm, bồn tắm: 1.500.000 đồng/cái

+ Xí bệt: 1.650.000 đồng/ cái (bồi thường 100%)

+ Chậu tiểu: 420.000 đồng/cái (bồi thường 100%)

+ Xí xổm: 1.150.000 đồng/cái (bồi thường 100%)

+ Vòi sen, vòi rửa: 120.000 đồng/cái

+ Bình nóng lạnh: 1.205.000 đồng/cái

+ Gương soi: 150.000 đồng/cái

+ Quạt hút: 200.000 đồng/cái

+ Đèn sưởi: 100.000 đồng/cái

+ Bồn chứa nước loại 1,5m3: 650.000 đng/cái

+ Bồn nước loại <>3: 900.000 đồng/cái

+ Bồn nước loại ≥3m3: 1.100.000 đồng/cái

 

 

3.2

Nhà vệ sinh ủ ngăn: xây tường gạch liên kết hố cha ngăn bằng bê tông tấm đan BTCT, mái lợp ngói 22v/m2, tường trát xi măng, cửa pano ván ghép nhóm V-VI:

Các trường hợp điều chỉnh.

- Nếu lp mái Fibre XM: Giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu lợp mái tôn: Giảm 130.000 đ/m2XD

- Nếu lợp mái tranh: Giảm 250.000 đ/m2XD

- Nếu mái BTCT: Tăng 405.000 đ/m2 XD

- Nếu không có mái: Giảm 385.000 đ/m2 XD

m2 XD

2.100.000

3.3

Công trình vệ sinh (hố xí, tiểu, tắm) làm bằng tranh tre gỗ tạp, che xung quanh phên nứa, có bệ xây gạch, không mái che hoặc mái che đơn giản.

m2 XD

265.000

3.4

Nhà tắm nhà tiểu đơn giản: Móng đá, xây tưng gạch đặc 220, nền láng xi măng, trát vữa xi măng (Không lợp mái)

m2 XD

1.270.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu đổ mái BTCT: Tăng 405.000đ/ m2XD

- Nếu mái lợp ngói: Tăng 280.000đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp tôn : Tăng 125.000đ/m2 XD

- Nếu mái lp Fibro XM: Tăng 85.000đ/m2XD

- Nếu mái lợp tranh: Tăng 55.000đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 125.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 100.000đ/ m2 XD

- Nếu tưng xây gạch đặc 150: Giảm 126.000 đ/m2 XD

- Nếu tường xây gch đc 110: Giảm 190.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 200.000đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 150: Giảm 220.000 đ/ m2 XD

- Nếu xây táp lô 110: Giảm 242.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: Tăng 60.000đ/ m2 XD

- Nếu tường có sơn: tăng 83.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch liên doanh: Tăng 103.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch men: Tăng 45.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Tăng 30.000đ/ m2 XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 7.000đ/ m2 XD

- Nếu không láng nền (nền đất): Giảm 86.000đ/ m2 XD

- Nếu có các thiết bị vệ sinh khác: hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt như nhà vệ sinh độc lập tại mục 3.1

 

 

4

Chuồng trại chăn nuôi (Gia súc, gia cầm):

 

 

4.1

Móng xây gạch, đá, giằng móng bê tông cốt thép, trụ BTCT, tường xây gạch, quét vôi ve phía ngoài, nền bê tông đá dăm, chiều cao hộc 2,5 m, mái lợp ngói 22v/ m2, có hệ thng điện.

m2 XD

1.312.000

 

Các trưng hp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống điện: Giảm 45.000đ/ m2 XD

- Nếu không đổ trụ, tường chịu lực: Giảm 230.000 đ/ m2 XD

- Nếu lợp tôn: Giảm 75.000đ/ m2 XD

- Nếu lợp FibroXM: Giảm 120.000đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp tranh: Gim 265.000đ/ m2 XD

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 410.000 đồng/m2

- Nếu nền láng vữa xi măng: Giảm 65.000đ/ m2 XD

- Nếu nền bằng đất, gạch đá: Giảm 135.000đ/ m2 XD

- Nếu tường không quét vôi ve: Giảm 25.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 120.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 151.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: Tăng 90.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường xây gạch không nung 110: Tăng 50.000 đ/ m2 XD

- Khi chiều cao chuồng trại khác vi mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 15.000đ cho 1 m2 XD.

 

 

4.2

Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá quả, tường xây gạch thủ công hoặc táp lô, nền bê tông đá dăm, mái lợp Fibro XM

m2 XD

783.000

4.3

Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá quả, cột khung sườn bằng gỗ nhóm 2-3, nền bê tông đá dăm, mái lợp Fibro XM

m2 XD

578.000

4.4

Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá quả, cột BTCT hoặc gỗ nhóm 4-5, nền bê tông đá dăm, mái lợp Fibro XM

m2 XD

534.000

4.5

Cột, khung sườn bng gỗ nhóm 2-3, nền láng XM, mái lợp Fibro XM

m2 XD

429.000

4.6

Cột, khung sườn bng g nhóm 4-5, nền láng XM, mái lợp Fibro XM

m2 XD

395.000

4.7

Cột, khung sườn bằng g nhóm 6-7 hoặc tre, nền láng XM, lợp Fibro XM

m2 XD

246.000

 

Các trưng hợp điều chỉnh cho mục 4.2 đến 4.7:

- Mái lợp ngói: Tăng 185.000 đ/ m2 XD

- Nếu mái lợp tôn: Tăng 82.000 đ/m2 XD

- Nếu mái lợp tranh: Giảm 95.000 đ/ m2 XD

- Nếu không có móng: Giảm 110.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền không láng vữa xi măng: Giảm 65.000đ/ m2 XD

- Nếu tường xây bằng gạch không nung: Tăng 50.00/ m2 XD

- Mục 4.3 đến 4.7 nếu có xây bao: Tăng 60.000 đ/ m2 XD

- Nếu tường có quét vôi ve phía ngoài: Tăng 25.000 đ/ m2 XD

- Nếu không trát: Giảm 25.000 đ/ m2 XD

- Nếu nền đất: Giảm 75.000 đ/ m2 XD

- Nếu che bằng lưới mt cáo, B40: Giảm 50.000 đ/ m2 XD

 

 

5

Mái che các loại

 

 

5.1

Cột thép ống hoặc cột BTCT đúc sn, khung sườn bằng ống thép, hộp thép tráng kẽm, lợp tôn màu

m2 XD

336.000

5.2

Mái che có kết cấu dạng con sơn (không cột), lợp tôn màu

m2 XD

252.000

5.3

Cột, khung sườn bằng gỗ nhóm II, lợp tôn màu

m2 XD

399.000

5.4

Cột BTCT hoặc gỗ nhóm III, khung sườn bằng g, lp tôn màu

m2 XD

315.000

5.5

Cột, khung sườn bằng gỗ nhóm IV trở xuống, lợp tôn màu

m2 XD

263.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 5.1 đến 5.5:

- Nếu lợp Fibro XM: Giảm 65.000 đ/ m2 XD

- Nếu lợp tranh: Giảm 97.000 đ/m2 XD

- Nếu không lợp mái: Giảm 140.000đ/ m2 XD

- Nếu lợp tôn xốp cách nhiệt: Tăng 100.000đ/ m2 XD

- Nếu lợp tôn có lp chống nóng: Tăng 20.000đ/ m2 XD

 

 

5.6

Mái che nắng làm bằng: tre nứa, mét, tranh phủ tạm

m2 XD

85.000

5.7

Giàn bầu bí các loại: bằng các loại vật liệu tre, gỗ, mét có độ cao 1,5-2m, quy cách cột chống ø 7-10cm, đà đỡ ø5-7cm và tấm sườn ô x 30 cm

 

 

- Cột khung sườn bằng thép

m2

22.000

- Cột bằng BTCT, khung sườn bằng gỗ tạm bợ, tre, nứa, mét mặt dàn lắp ghép đan ô

m2

14.000

Cột khung sườn bằng gỗ, tre, nứa, mét mặt dàn lắp ghép đan ô

m2

9.000

- Dàn làm bằng các loại vật liệu gỗ, tre, nứa, mét kèo đỡ chữ A (2 mặt) có đan ô

m2

7.000

- Dàn làm bằng các loại vật liệu g, tre, na, mét chng đỡ vào tường có đan ô

m2

4.500

- Vật liệu khác bằng cành cây rãi trong vườn

m2

2.500

Nếu dàn có độ cao thấp hơn 1m nhân với (x) hệ số 0,8; cao h<0,5m x0,7.="" nếu="" vật="" liệu="" thu="" hồi="" đã="" bồi="" thường=""> tính chi phí nhân công 1.000 đ/m2

 

 

6

Khung ngoại, cánh cửa, song cửa scác loại

 

 

6.1

Khung ngoại:

 

 

 

- Khuôn cửa gỗ lim:

+ Tiết diện khung 6x25 cm

+ Tiết diện khung 5x25 cm

+ Tiết diện khung 6x18 cm

+ Tiết diện khung 5x18 cm

+ Tiết diện khung 6x14 cm

+ Tiết diện khung 5x14 cm

+ Tiết diện khung 8x8 cm

+ Tiết diện khung 6x8 cm

- Khuôn cửa đinh hương lấy giá tương ứng gỗ lim nhân hệ số 1,2

- Khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, dổi lấy giá tương ứng gỗ lim nhân hệ số 0,8

- Khuôn cửa gỗ nhóm IV-V lấy giá tương ứng gỗ lim nhân hệ số 0,5

- Đối với khung ngoại có tiết diện khác với tiết diện trên thì Hội đồng bồi thường có thể lấy đơn giá nội suy từ loại khung có tiết diện gần nhất.

 

md

md

md

md

md

md

md

md

 

950.000

895.000

682.000

630.000

577.000

525.000

472.000

368.000

6.2

Cảnh cửa các loại:

 

 

 

- Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ dỗi

m2

1.910.000

- Cửa s bng kính, gdỗi

m2

1.640.000

- Cửa đi bằng ván gdỗi

m2

2.120.000

- Cửa sổ bằng ván gỗ dỗi

m2

1.910.000

- Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ lim

m2

2.120.000

- Cửa sổ bng kính, gỗ lim

m2

1.910.000

- Cửa đi bng ván g lim

m2

2.650.000

- Cửa sbằng ván glim

m2

2.440.000

- Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ de

m2

1.480.000

- Cửa sổ bằng kính, gỗ de

m2

1.220.000

- Cửa đi bằng ván gỗ de

m2

1.700.000

- Cửa sổ bằng ván gỗ de

m2

1.480.000

- Cửa đi bng gỗ đinh hương ván loại lớn

m2

4.030.000

- Cửa sổ bằng gỗ đinh hương ván loại lớn

m2

3.710.000

- Cửa nhôm kính loại thường

m2

640.000

- Cửa lp bản ván ghép và cửa tôn khung thép

m2

320.000

- Cửa schớp.

 

 

+ Gỗ Lim

m2

2.650.000

+ Gỗ Dỗi

m2

2.440.000

+ Gỗ De

m2

2.120.000

Đối với các loại cửa có quy cách trên, g nhóm III; IV; V thì lấy đơn giá cửa gỗ dỗi tương ng nhân hệ số K=0,8; 0,6; 0,4

 

 

- Cửa sắt xếp bọc tôn

m2

505.000

- Cửa cuốn (chưa tính môtơ và ngun dự phòng)

m2

550.000

- Cửa kính cường lực (bao gồm cả cửa kính và phụ kiện, thủy lực)

m2

1.550.000

Cửa nhựa uPVC có lõi thép gia cường, đã bao gồm khuôn ca và phkiện kim khí GQ:

 

 

+ Cửa đi:

 

 

Cửa đi 2 cánh mở quay, kính 5 ly, tay nắm, bản lề 3D có khóa và phụ kiện kim khí GQ

m2

1.350.000

Cửa đi 2, 4 cánh mở trợt, kính 5 ly phụ kiện con lăn + khóa bán nguyệt

m2

880.000

Cửa đi 1 cánh mquay, kính 5 ly, tay nắm, bản lề 3D có khóa và phụ kiện kim khí GQ

m2

1.320.000

+ Cửa s:

m2

 

Cửa sổ 2 cánh mở quay ra ngoài kính 5 ly, bn lề chữ A, chốt, khóa

m2

1.230.000

Ca sổ 2 cánh mtrợt nh 5 ly, con lăn, khóa bán nguyệt

m2

880.000

Cửa sổ 1 cánh mở quay hoặc mở ht i, kính 5 ly, phụ kiện bản lề, khóa

m2

1.250.000

+ Vách kính:

 

 

Vách kính cđịnh, nh 5 ly

m2

720.000

Các loại cửa nhựa, vách kính trên nếu sử dụng kính an toàn dày 6,38mm thì cộng thêm 160.000 đ/m2 đối với cửa sổ và 110.000 đ/m2 đối với cửa đi, kính cường lực 8mm thì cộng thêm 220.000 đ/m2, kính cường lực 10mm thì cộng thêm 270.000 đ/m2.

 

Cửa và vách cố định nhôm hệ Việt - Pháp; Xingfa

 

 

- Vách kính cố định hộ 4400

m2

980.000

- Cửa sổ mở trượt h2600, phụ kiện khóa bán nguyệt, bánh xe trợt

m2

1.100.000

- Cửa smtrưt h2600, phkin khóa sp (khóa âm), bánh xe trợt

m2

1.200.000

- Cửa sổ mở quay hệ 4400, phụ kiện bản lề chữ A, thanh cài đơn điểm

m2

1.450.000

- Cửa sổ mở quay hệ 4400, phụ kiện bản lề chữ A, thanh chuyn động đa điểm, tay nắm

m2

1.540.000

- Cửa sổ mquay hệ 4400, phụ kiện bn lề cối, mở quay 180 độ, thanh chuyển động đa điểm, tay nắm

m2

1.540.000

 

- Cửa đi mquay một cánh, hệ 450, phụ kiện 3 bản lề 3D mquay, 01 bộ khóa đơn điểm

m2

1.800.000

- Cửa đi mở quay 2 cánh, hệ 450, phụ kiện 6 bản lề mở quay, 01 bộ khóa đa điểm

m2

1.800.000

- Cửa sổ mỡ hất <0,5m2, phụ="" kiện="" 2="" bản="" lề,="" một="" tay="" cài="" đơn="">

m2

850.000

- Cửa sổ mở hất 0,5m2-0,8m2, phụ kiện 2 bản lề, một tay cài đơn

m2

1.150.000

Giá các loại cửa trên đã bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt tại công trình, nếu sử dụng kính an toàn dày 6,38mm thì cộng thêm 145.000 đ/m2, kính cường lực 8mm thì cộng thêm 220.000đ/m2; kính cường lực 10mm thì cộng thêm 270.000đ/m2.

 

6.3

Song cửa scác loại:

 

 

 

Song cửa bằng gỗ đinh hương

m2

800.000

Song cửa bằng g lim

m2

610.000

Song cửa bằng gỗ táu

m2

510.000

Song cửa bằng g di

m2

480.000

Song cửa bằng inox 304

m2

480.000

Song cửa bằng inox 201

m2

370.000

Song cửa hoa sắt sơn tĩnh điện

m2

320.000

7

Cng các loại

 

 

7.1

Cột cng: Móng xây đá hộc kết hợp BTCT, thân xây gạch, trụ có lõi BTCT, VXM, trát vữa XM, đắp phào chỉ, quét sơn.

 

 

7.1.1

Cột cổng (thuộc loại cng có mái)

m3cột

6.665.000

7.1.2

Cột cổng (thuộc loại cng không có mái)

m3cột

6.000.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 7.1.1, 7.1.2:

- Nếu không có lõi BTCT: Giảm 650.000đ/m3 cột

- Nếu thân xây đá hộc, đá quả: Giảm 550.000đ/ m3 cột

- Nếu thân xây táp lô: Giảm 230.000đ/ m3 cột

- Nếu thân xây đá hộc chít mạch nổi: Giảm 520.000đ/ m3 cột (đã chiết tính Giảm trát, sơn, gờ phào chỉ)

- Nếu ốp đá granit: Tăng 3.600.000đ/ m3 cột

- Nếu ốp đá cm thạch: Tăng 1.680.000đ/ m3 cột

- Nếu ốp gạch Granit nhân tạo: Tăng 1.200.000đ/m3 cột

- Nếu ốp gạch Ceramic: Tăng 450.000đ/ m3 cột

- Nếu sơn giả đá: Tăng 600.000đ/ m3 cột

- Nếu sơn giả gỗ: Tăng 900.000đ/ m3 cột

- Nếu láng 36ong36hu: Tăng 800.000đ/m3 cột

- Nếu quét vôi: Giảm 114.000đ/ m3 cột

- Nếu không sơn: Giảm 188.000đ/m3 cột

- Nếu không trát: Giảm 709.000đ/ m3 cột

- Nếu không đắp phào chỉ: Giảm 500.000đ/ m3 cột

 

 

7.1.3

Cột cng móng bê tông, trụ cng bng thép hộp, ống tráng kẽm, được liên kết với nhau bằng các mối hàn, trụ cổng có hình hộp chữ nhật, vuông

m3cột

5.040.000

7.2

Mái cổng

 

 

 

Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 11 v/m2

m2mái

1.780.000

 

Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 22v/ m2

m2mái

1.640.000

 

Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 75v/ m2

m2mái

1.690.000

 

Mái cổng: dầm, mái BTCT, không dán ngói

m2i

1.520.000

 

Mái cổng khung sườn bằng gỗ, lợp ngói

m2mái

710.000

7.3

Cánh cng các loại

 

 

7.3.1

Cánh cổng thép hộp đen bản 5x2,5 cm (hoặc tương đương) khung thép đen bản 8x4 cm (hoặc tương đương), sơn chống g, khoảng hở giữa 2 hộp 3cm.

m2

787.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu khoảng hở Tăng thêm từ 1 đến 10 cm: Giảm 5% đơn giá trên cho 1cm Tăng.

- Nếu khoảng hTăng trên 10: Gim 60% đơn giá trên.

- Nếu khong hở Tăng trên 15: Giảm 70% đơn giá trên.

- Nếu không sơn: Giảm 100.000 đ/m2

 

 

7.3.2

Cánh cổng thép hộp bản 5x2,5 cm (hoặc tương đương) khung thép bản 8x4cm (hoặc tương đương) mạ kẽm sơn tĩnh điện, khoảng hở giữa 2 hộp 3cm.

m2

1.260.000

 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu khoảng hở Tăng thêm từ 1 đến 10 cm: Giảm 5% đơn giá trên cho 1cm Tăng.

- Nếu khoảng hở Tăng trên 10: Giảm 60% đơn giá trên.

- Nếu khoảng hở Tăng trên 15: Giảm 70% đơn giá trên.

- Nếu không sơn: Giảm 200.000 đ/m2

 

 

7.3.3

Cánh cng khung thép ống, đan lưi B40

m2

300.000

7.3.4

Cánh cổng bằng thép đặc khung thép ống

m2

560.000

7.3.5

Cánh cổng bằng g nhóm 2-3

m2

420.000

7.3.6

Cánh cổng bằng gỗ nhóm 4-5

m2

230.000

7.3.7

Cánh cổng bằng gỗ nhóm 5-6

m2

120.000

7.3.8

Cửa sắt xếp có bọc tôn tráng kẽm

m2

580.000

7.3.9

Cửa sắt xếp không có bọc tôn tráng kẽm

m2

490.000

7.3.10

Cửa lùa ván ghép và cửa tôn khung thép

m2

190.000

7.3.11

Cánh cửa bằng khung tre nẹp đinh

m2

42.000

 

Trường hợp cánh cng làm bng các vật liệu cao cấp không có đơn giá nêu tại Mục 7.3 tHội đồng bồi thường được phép áp dụng đơn giá theo thực tế thị trường

 

 

8

Cầu thang, gác xép

 

 

 

Cầu thang xây thô

m2

1.000.000

 

Cầu thang bằng gỗ

m2

1.060.000

Gác xép bằng gỗ

m2

640.000

Cầu thang bằng sắt hộp

m2

420.000

Bậc cấp cu thang lát đá granit

m2

740.000

Bậc cấp cầu thang mài granito

m2

240.000

Bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo

m2

420.000

Bậc cấp cầu thang lát lát đá hoa cương, cm thạch

m2

420.000

Bậc cấp cầu thang t t gạch Ceramic

m2

190.000

Bậc cấp cu thang lát gỗ nhóm III-IV

m2

640.000

Bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ, đinh hương

m2

2.650.000

Bậc cấp cầu thang lát gỗ lim

m2

1.700.000

Bậc cấp cu thang lát gỗ di

m2

1.380.000

Bậc cấp cu thang lát gỗ mít

m2

1.480.000

Trụ gỗ lim tiết diện trên 0,06 m2

cái

6.360.000

Trụ gỗ lim tiết diện từ 0,03 đến 0,06 m2

cái

4.240.000

Trụ gỗ lim tiết diện 0,015< 0,03="">2

cái

2.120.000

Trụ gỗ lim tiết diện < 0,015="">2

cái

1.060.000

Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết diện trên 0,06 m2

cái

9.540.000

Trụ ggọ, đinh hương tiết diện từ 0,03 đến 0,06m2

cái

6.360.000

Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết diện 0,015< 0,03="">2

cái

3.180.000

Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết diện < 0,015="">2

cái

1.060.000

Trụi gỗ dổi, mít tiết diện trên 0,06 m2

cái

4.240.000

Trgỗ di, mít tiết diện từ 0,03 đến 0,06 m2

cái

3.180.000

Trụ gỗ dổi, mít tiết diện 0,015< 0,03="">2

cái

1.060.000

Trụ gỗ dổi, mít tiết diện < 0,015="">2

cái

740.000

Trụ vịn inox

cái

320.000

Trụ BTCT

cái

53.000

Đối với trụ gỗ nhóm III; IV; V lấy đơn giá trụ gỗ dỗi nhân hsố tương ng K=0,8; 0,6; 0,5

Cách tính diện tích cầu thang đnh bù trừ (nếu có) bằng tng diện tích từng bậc cầu thang riêng l.

 

 

9

Lan can cầu thang các loại

 

 

 

Lan can hoa sắt hoặc sắt hộp

md

420.000

Lan can cầu thang bằng gỗ di

md

1.060.000

Lan can cầu thang bằng gỗ lim

md

1.380.000

Lan can cầu thang bằng gỗ gọ, đinh hương

md

1.700.000

Lan can cầu thang bằng gỗ mít

md

1.170.000

Lan can cầu thang bằng gỗ nhóm 3-4

md

950.000

Lan can cầu thang bằng g nhóm 5-6

md

690.000

Lan can cầu thang Inox

md

670.000

Lan can cầu thang bằng kính kết hợp gỗ lim và inox

md

1.270.000

Lan can cầu thang bằng kính và inox

md

850.000

Lan can cầu thang con tiện xi măng giằng bê tông

md

160.000

Làn can cầu thang xây gạch giằng bê tông

md

210.000

Nếu dùng cho hành lang, ban công: k=0,9

 

 

10

Hàng rào các loại.

 

 

10.1

Hàng rào xây

 

 

 

Móng hàng rào xây đá hộc (bao gm đào đất, BT lót và xây móng, hoàn thiện)

m3

1.071.000

Thân hàng rào xây bằng gạch đặc 110, bổ trụ 220 khoảng cách 3,5m, trát 2 mặt VXM mác 50 (chưa tính quét vôi ve hoặc sơn)

m2

357.000

Các trường hợp điều chỉnh cho phần thân hàng rào

- Nếu xây gạch đặc 150: Tăng 55.000 đ/ m2

- Nếu xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 34.000đ/ m2

- Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 54.000đ/ m2

- Nếu xây gạch 4-6 l150: Giảm 10.000đ/ m2

- Nếu xây gạch 4-6 lỗ 110: Giảm 36.500đ/ m2

- Nếu xây gạch táp lô 150: Giảm 28.000đ/ m2

- Nếu xây gạch táp lô 100: Giảm 58.000đ/ m2

- Nếu xây bằng đá quả tự nhiên: Giảm 45.600đ/ m2

- Nếu không trát 1 mặt: Giảm: 65.000đ/ m2

- Nếu không trát 2 mặt: Giảm 130.000đ/ m2

- Nếu quét vôi ve 1 mặt: Tăng 9.500đ/ m2

- Nếu quét vôi ve 2 mặt: Tăng 19.000đ/ m2

- Nếu quét sơn 1 mặt: Tăng 22.000đ/ m2

- Nếu quét sơn 2 mặt: Tăng 44.000đ/ m2

 

 

10.2

Hàng rào trụ ĐT 20x20 hoặc trụ xây 220, khoảng cách 3m, khung thép hình hoặc thép ng, lưới thép B40

m2

470.000

10.3

Hàng rào thép vuông đặc hoặc tròn hàn liên kết chưa phun sơn, khoảng hở giữa 2 thanh 2cm.

m2

680.000

10.4

Hàng rào thép hộp hàn liên kết chưa phun sơn; khoảng hở giữa 2 thanh 2cm.

m2

600.000

 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 10.2.2 đến 10.2.4

- Nếu khoảng hở Tăng thêm từ 1 đến 10 cm: Giảm 3% đơn giá trên cho 1cm Tăng.

- Nếu khoảng hở Tăng trên 10: Giảm 40% đơn giá trên.

- Nếu khoảng hở Tăng trên 15: Giảm 50% đơn giá trên.

- Nếu có sơn: Tăng 50.000 đồng/m2

 

 

10.5

Hàng rào lưới B40, cọc BTCT

m2

210.000

10.6

Hàng rào lưới B40, cọc thép V hoặc thép hộp, thép ống

m2

140.000

10.7

Hàng rào B40 hàn khung thép hộp hoặc thép ống

m2

160.000

10.8

Hàng rào lưi B40, cọc gỗ, tre

m2

100.000

10.9

Hàng rào bằng gỗ bìa

md

31.000

10.10

Hàng rào bằng tre, gỗ tạp

md

6.000

10.11

Hàng rào bằng nứa

md

4.000

10.12

Hàng rào bằng cộc g, chăng lưới cước

md

12.000

10.13

Hàng rào dây thép gai đan ô < 30="" cm,="" cọc="" thép,="" btct="">u cao hàng rào >=1,5m, khoảng cách giữa 2 cột <=4m, kích="" thước="" cột="" tối="" thiểu="">10cmx10cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >= 5 dây.

m2

65.000

10.14

Hàng rào cột BTCT, chăng dây thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào >=1,5m, khoảng cách giữa 2 cột <>m, kích thước cột tối thiểu 8cmx8cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >=5 dây.

md

43.000

10.15

Hàng rào cột gỗ, tre mét, chăng dây thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào >=1,5m, khoảng cách giữa 2 cột <=4m, kích="" thước="">t tối thiểu 8cmx8cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >= 5 dây.

md

34.000

10.16

Hàng rào cột thép, chăng dây thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào >=1,5m, khong cách giữa 2 cột <=4m, kích="" thước="" cột="" tối="" thiểu="" 4cmx4cm,="" số="">dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >= 5 dây.

md

42.000

10.17

Hàng rào chăng thép gai (không đan ô), nẹp đinh vào cây sống bờ rào, chiều cao hàng rào >=1,5m, khoảng cách nẹp đinh <=4m, số="">ây thép gai chăng dọc theo hàng rào >= 5 dây.

md

26.000

 

Trường hợp hàng rào dây thép gai xây lắp theo tiêu chuẩn tương ng đơn giá Mục 10.13 đến 10.17 nhưng không đạt tiêu chun số lượng dây quy định, điều chỉnh như sau:

- Trường hợp số dây chăng dọc theo hàng rào là 4 dây: Giảm 20% đơn giá

- Trường hợp số dây chăng dọc theo hàng rào là 3 dây: Giảm 30% đơn giá

- Trường hợp số dây chăng dọc theo hàng rào là 2 dây: Giảm 50% đơn giá.

- Trường hợp số dây chăng dọc theo hàng rào là 1 dây: Giảm 70% đơn giá.

- Trường hợp có