Quyết định 37/2019/QĐ-UBND bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2020 - 2024

Thuộc tính Nội dung VB gốc Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính văn bản
Quyết định 37/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 37/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Trung
Ngày ban hành: 20/12/2019 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

Số: 37/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Vĩnh Long, ngày 20 tháng 12 năm 2019

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13, ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP, ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, ngày 29/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Thực hiện Nghị quyết số 213/NQ-HĐND, ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khoá IX, kỳ họp thứ 14 về việc thông qua bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024.
Các Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND, ngày 06/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh hết hiệu lưc khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan đến quyền và nghĩa vụ tài chính về đất đai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3 (để thực hiện);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);
- TT.TU và HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để báo cáo);
- CT và PCT. UBND tỉnh (để chỉ đạo);
- Lãnh đạo. VP.UBND tỉnh (để theo dõi);
- Sở Tư pháp (để kiểm tra);
- Báo Vĩnh Long (đăng báo);
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Các Phòng Nghiên cứu-thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, 4.08.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Trung

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG TỪ NĂM 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2019/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về bảng giá các loại đất và cách xác định vị trí thửa đất để tính giá đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan đến quyền và nghĩa vụ tài chính về đất đai trong công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Ven đường giao thông: là các thửa đất dọc hai bên của đường giao thông, tính từ chân taluy ra hai bên đến 200m;
2. Ven sông: Là các thửa đất dọc theo sông tính từ mép bờ sông trở vào đất liền đến 200m;
3. Đường huyện còn lại: Là đường tương đương đường huyện, có chiều rộng mặt đường từ 3,5m chưa có ghi nhận trong bảng giá đất;
4. Đường xã còn lại: Là đường tương đương đường xã, có chiều rộng mặt đường từ 3,0m chưa có ghi nhận trong bảng giá đất.
Điều 4. Áp dụng bảng giá đất
1. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp được quy định theo Khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Bảng giá đất là căn cứ xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, quy định tại Khoản 1 Khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 và Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017.
Điều 5. Các trường hợp không áp dụng quy định của bảng giá đất
1. Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm, tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm dân cư hoặc tuyến dân cư vùng ngập lũ, khu dân cư mới, các dự án xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn (trừ trường hợp đã được quy định giá đất đối với khu tái định cư, khu dân cư, cụm tuyến dân cư…tại các phụ lục IV, V, VI, VII, VIII và IX kèm theo của Quyết định này) thì được tính theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 6. Các nguyên tắc trong bảng giá đất
1. Bảng giá các loại đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 112 của Luật Đất đai;
2. Giá đất trong bảng giá đất không vượt khung giá đất quy định của Chính phủ quy định về khung giá đất và tỷ lệ (%) cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
3. Thửa đất có nhiều vị trí do tiếp giáp với nhiều trục đường giao thông thủy, bộ có giá đất khác nhau thì giá đất được xác định theo vị trí có giá đất cao nhất;
4. Tuyến đường, đoạn đường, khu vực đưa vào bảng giá đất phải được hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng;
5. Giá đất nông nghiệp tại các vị trí liền kề chênh lệch bằng 20%;
6. Đối với đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp mặt đường (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường huyện còn lại, đường xã, đường xã còn lại, đường đô thị hoặc bị ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước, đường dân sinh ven các tuyến đường (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường huyện còn lại, đường xã, đường xã còn lại, đường đô thị) xác định giá đất cộng thêm 20% so với giá đất cùng vị trí không tiếp giáp mặt đường;
7. Giá đất ở tại nông thôn ven đường giao thông: giá đất thuộc vị trí 02, vị trí 03 và vị trí 04 lần lượt bằng 65%, 50% và 35% giá đất vị trí 01 cùng một đoạn giá;
8. Giá đất ở tại đô thị ven đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh: Giá đất tại vị trí 02, 03, 04, 05, 06 và vị trí 07 lần lượt bằng 30%, 25%, 21%, 20%, 17,5% và 14% giá đất vị trí 01 (tiếp giáp đường phố) cùng đoạn giá;
9. Khi tỷ lệ chênh lệch giá đất giữa các đoạn đường trên 30% xử lý đoạn đường có giá thấp như sau: Phạm vi 50m tính từ điểm tiếp giáp của đoạn giá thấp được cộng thêm 70% phần tiền chênh lệch, từ trên 50m đến 100m tính từ điểm tiếp giáp của đoạn giá thấp được cộng thêm 40% phần tiền chênh lệch.
Điều 7. Giá đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn
Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
Điều 8. Quy định giá đất một số loại đất không thể hiện trên bảng giá đất
1. Đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 10 của Luật Đất đai được xác định giá đất theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí;
2. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai được xác định giá đất theo giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất;
3. Đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng và đất phi nông nghiệp khác quy định tại Điểm c, e, h và Điểm k Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai: Được xác định giá đất theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất;
4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng quy định tại Điểm b Điểm d và Điểm g Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai quy định như sau:
- Đối với trường hợp được giao đất có thời hạn sử dụng lâu dài: Được xác định giá đất theo giá đất ở có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất;
- Đối với trường hợp giao đất có thu tiền, cho thuê đất có thời hạn: Được xác định giá đất theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất.
5. Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng quy định tại Điểm I Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Được xác định giá đất theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất.
Trường hợp đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: Được xác định giá đất theo loại đất phi nông nghiệp thực tế đưa vào sử dụng có cùng vị trí để áp dụng theo bảng giá đất cho phù hợp;
6. Đất chưa sử dụng (gồm: Đất bãi bồi ven sông hoặc cồn bãi bồi giữa sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu, sông Pang Tra và đất bằng chưa sử dụng khác): Tính theo giá của loại đất đưa vào sử dụng khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở căn cứ các phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại vị trí hoặc khu vực lân cận để xác định mức giá đất.
Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất
1. Điều chỉnh bảng giá đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ khi:
a) Khi chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;
b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
2. Bổ sung giá đất trong bảng giá đất khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường chưa có tên trong bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.
Chương II
BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ THỬA ĐẤT ĐỂ TÍNH GIÁ ĐẤT
Điều 10. Bảng giá các loại đất
Bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh gồm 09 (chín) phụ lục kèm theo, cụ thể như sau:
Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác);
Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại nông thôn;
Phụ lục V: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Phụ lục VI: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
Phụ lục VII: Bảng giá đất ở tại đô thị;
Phụ lục VIII: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
Phụ lục IX: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
Điều 11. Xác định vị trí đối với đất nông nghiệp
1. Đất nông nghiệp xác định giá đất bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm: Đất trồng lúa gồm: Đất chuyên trồng lúa, đất trồng lúa luân canh hoặc xen canh với cây hàng năm khác, đất trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm: Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây dược liệu lâu năm và các loại cây lâu năm khác.
- Đất nuôi trồng thủy sản là đất chuyên nuôi trồng thủy sản (thuộc dạng ao, hồ, hầm) ở các xã thuộc khu vực cù lao giữa sông hoặc ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu, sông Măng Thít, sông Pang Tra và đất chuyên nuôi trồng thủy sản trong thửa đất, khu đất trồng cây lâu năm.
2. Giá đất nông nghiệp trong các phụ lục I, phụ lục II và phụ lục III được xác định theo 07 vị trí từ vị trí 01 đến vị trí 06 và vị trí còn lại. Cụ thể như sau:
a) Vị trí 01:
- Đất thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long và các phường của thị xã Bình Minh;
- Đất ven quốc lộ có giá đất ở từ 700.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m.
b) Vị trí 02:
- Đất thuộc các xã của thành phố Vĩnh Long, thị trấn của các huyện không thuộc vị trí 01;
- Đất ven quốc lộ có giá đất ở dưới 700.000 đồng/m2 và đất ven các đường tỉnh có giá đất ở từ 550.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính từ vuông góc chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m.
c) Vị trí 03:
- Đất ven quốc lộ có giá đất ở từ 700.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào từ trên 100m đến 200m;
- Đất ven các đường tỉnh có giá đất ở dưới 550.000 đồng/m2 với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m;
- Đất thuộc các xã Thuận An và Đông Bình của thị xã Bình Minh không thuộc vị trí 01, vị trí 02.
d) Vị trí 04:
- Đất thuộc các xã M a, Đông Thành và Đông Thạnh của thị xã Bình Minh, không thuộc vị trí 01, vị trí 02, vị trí 03;
- Đất thuộc vùng ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra với vị trí được tính vuông góc với mép bờ sông lớn (sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra) theo chiều sâu trở vào đến 100m thuộc các xã của huyện, thị xã: Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân (ngoại trừ các phường, xã của thành phố Vĩnh Long, phường của thị xã Bình Minh, thị trấn của các huyện thuộc vị trí 01 và vị trí 02);
- Đất ven quốc lộ có giá đất ở dưới 700.000 đồng/m2 và đất ven các đường tỉnh có giá đất ở từ 550.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính từ vuông góc chân taluy đường theo chiều sâu trở vào trên 100m đến 200m;
- Đất ven các đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0m),đường có ghi nhận trong bảng giá đất với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m.
- Đất ven quốc lộ có giá đất ở dưới 700.000 đồng/m2 và đất ven các đường tỉnh có giá đất ở từ 550.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính từ vuông góc chân taluy đường theo chiều sâu trở vào trên 100m đến 200m;
- Đất ven các đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0m),đường có ghi nhận trong bảng giá đất với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m.
f) Vị trí 05:
- Đất ven các đường tỉnh có giá đất ở dưới 550.000 đồng/m2 với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào từ trên 100m đến 200m;
- Đất thuộc các xã vùng ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra có vị trí được tính vuông góc cách mép bờ sông lớn (sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra) theo chiều sâu từ vị trí trên 100m đến 200m, không thuộc vị trí 04 nêu trên.
g) Vị trí 06:
- Đất ven các đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0m), đường có ghi nhận trong bảng giá đất với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào từ trên 100m đến 200m;
- Đất nông nghiệp còn lại của các xã khu vực cù lao các huyện: Long Hồ, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình không thuộc các vị trí từ 01 đến vị trí 05.
h) Vị trí còn lại: Đất nông nghiệp còn lại của các xã không thuộc các vị trí từ 01 đến 06.
Điều 12. Xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn
1. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven đường giao thông: Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0m), đường trong khu dân cư, khu tái định cư. Giá đất trong các phụ lục IV, V và phụ lục VI được xác định theo vị trí như sau:
a) Vị trí 1: Áp dụng cho thửa đất có 01 mặt tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông (mặt lộ), thuộc cùng một chủ sử dụng và trong phạm vi 50m theo chiều sâu vuông góc với đường giao thông với vị trí được tính từ hành lang lộ giới trở vào.
b) Vị trí 2: Được tính giá đất bằng 65% so với giá đất của vị trí 01
Áp dụng cho thửa đất trong phạm vi 50m theo chiều sâu vuông góc với đường giao thông với vị trí được tính từ hành lang lộ giới trở vào nhưng khác chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông hoặc thửa đất trong phạm vi 50m nhưng không tiếp giáp trực tiếp với mặt lộ (do ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước hoặc đường dân sinh).
c) Vị trí 3: Được tính giá đất bằng 50% so với giá đất của vị trí 01
Áp dụng cho thửa đất cùng chủ sử dụng hoặc cùng thửa đất thuộc vị trí 02 nhưng khác chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông hoặc thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt lộ (do ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước hoặc đường dân sinh) trong phạm vi từ trên 50m đến 100m.
d) Vị trí 4: Được tính giá đất bằng 35% so với giá đất của vị trí 01
Áp dụng cho thửa đất cùng chủ sử dụng hoặc cùng thửa đất thuộc vị trí 03 trong phạm vi từ trên 100m đến 150m.
e) Vị trí còn lại: Đất phi nông nghiệp tại nông thôn còn lại không thuộc các vị trí nêu trên.
f) Giá đất thuộc vị trí 02, vị trí 03 và vị trí 04 nêu trên không thấp hơn giá đất thuộc vị trí còn lại.
2. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực chợ xã
Điều 13. Xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị
c) Vị trí 03:
- Đất trong hẻm của đường phố: Áp dụng cho thửa đất trong hẻm có chiều rộng (đầu hẻm) từ 2-3m và được tính theo chiều sâu từ đầu hẻm đến 150m. Mức giá đất được tính bằng 25% giá đất của vị trí 01. Áp dụng như sau:
+ Đối với những đường phố thuộc phường 1 của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 5.100.000 đồng/m2 trở lên;
+ Đối với những đường phố thuộc các phường còn lại (trừ phường 1) của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 3.400.000 đồng/m2 trở lên;
+ Đối với những đường phố thuộc các phường thị xã Bình Minh có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 2.300.000 đồng/m2 trở lên.
- Đất ven quốc lộ thuộc thị trấn của huyện, được tính bằng 50% giá đất của vị trí 01. Trong các trường hợp như sau:
+ Áp dụng cho thửa đất cùng chủ sử dụng hoặc cùng thửa đất thuộc vị trí 02 nhưng khác chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông, trong phạm vi từ trên 50m đến 100m theo chiều sâu kể từ hành lang lộ giới trở vào;
+ Áp dụng cho thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt lộ (do ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước hoặc đường dân sinh) trong phạm vi từ trên 50m đến 100m theo chiều sâu kể từ hành lang lộ giới trở vào.
d) Vị trí 04:
- Đất trong hẻm của đường phố: Áp dụng cho thửa đất trong hẻm có chiều rộng (đầu hẻm) trên 03m thuộc đoạn trên 150m đến 250m của hẻm. Mức giá được tính bằng 21% giá đất của vị trí 01. Áp dụng như sau:
+ Đối với những đường phố thuộc phường 1 của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 5.100.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của phường 1;
+ Đối với những đường phố thuộc các phường còn lại (trừ phường 1) của thành phố Vĩnh Long có giá đất tiếp giáp đường phố từ 3.400.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của các phường của thành phố Vĩnh Long;
+ Đối với những đường phố thuộc các phường của thị xã Bình Minh có giá đất tiếp giáp đường phố từ 2.300.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của các phường của thị xã Bình Minh.
- Đất ven quốc lộ thuộc các thị trấn của huyện: Áp dụng cho thửa đất cùng chủ sử dụng hoặc cùng thửa đất thuộc vị trí 03 trong phạm vi từ trên 100m đến 150m theo chiều sâu kể từ hành lang lộ giới trở vào. Mức giá được tính bằng 35% giá đất của vị trí 01 ven quốc lộ thuộc thị trấn của huyện (không thấp hơn giá đất vị trí còn lại).
Điều 14. Giá đất Thương mại, dịch vụ và đất Sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ
1. Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 85% giá đất ở cùng vị trí.
2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 75% giá đất ở cùng vị trí.
Điều 15. Xử lý khi vị trí đất và giá đất cùng loại đất tại khu vực chưa hợp lý
Trường hợp giá đất phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp giáp nhau trên cùng 01 tuyến đường có tỷ lệ chênh lệch trên 30% thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp hơn được xử lý như sau:
- Các thửa đất trong phạm vi 50 mét tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần tiền chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường;
- Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần tiền chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Quyết định này;
2. Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng và nhiệm vụ, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện và giải quyết các trường hợp khó khăn, vướng mắc, phát sinh của địa phương về giá đất theo thẩm quyền; tổ chức theo dõi biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá đất kịp thời và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp quy định tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT;
3. Chánh Văn ph ng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất theo Quyết định này;
4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan đến quyền và nghĩa vụ tài chính về đất đai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

PHỤ LỤC I:

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 213/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Vị trí 6

Vị trí còn lại

1

THÀNH PHỐ VĨNH LONG

230

184

-

-

-

-

-

1.1

Phường 1

230

-

-

-

-

-

-

1.2

Phường 2

230

-

-

-

-

-

-

1.3

Phường 3

230

-

-

-

-

-

-

1.4

Phường 4

230

-

-

-

-

-

-

1.5

Phường 5

230

-

-

-

-

-

-

1.6

Phường 8

230

-

-

-

-

-

-

1.7

Phường 9

230

-

-

-

-

-

-

1.8

Xã Trường An

230

184

-

-

-

-

-

1.9

Xã Tân Ngãi

230

184

-

-

-

-

-

1.10

Xã Tân Hòa

230

184

-

-

-

-

-

1.11

Xã Tân Hội

230

184

-

-

-

-

-

2

HUYỆN LONG HỒ

230

184

147

118

94

75

60

2.1

Thị Trấn Long Hồ

230

184

-

-

-

-

-

2.2

Xã An Bình

-

-

-

118

94

75

-

2.3

Xã Bình Hòa Phước

230

-

147

118

94

75

-

2.4

Xã Hòa Ninh

230

-

147

118

94

75

-

2.5

Xã Đồng Phú

-

-

-

118

94

75

-

2.6

Xã Thanh Đức

230

184

147

118

94

75

60

2.7

Xã Long Phước

230

-

147

118

-

75

60

2.8

Xã Phước Hậu

230

-

147

118

-

75

60

2.9

Xã Tân Hạnh

230

-

147

118

-

75

60

2.10

Xã Phú Đức

-

184

 

118

94

75

60

2.11

Xã Long An

230

184

147

118

94

75

60

2.12

Xã Lộc Hòa

230

-

147

118

-

75

60

2.13

Xã Phú Quới

230

184

147

118

94

75

60

2.14

Xã Hòa Phú

230

-

147

118

-

75

60

2.15

Xã Thạnh Quới

-

-

-

118

-

75

60

3

HUYỆN MANG THÍT

230

184

147

118

94

75

60

3.1

Thị trấn Cái Nhum

-

184

-

-

-

-

-

3.2

Xã Mỹ An

-

184

-

118

94

75

60

3.3

Xã Mỹ Phước

-

184

-

118

94

75

60

3.4

Xã An Phước

-

184

-

118

94

75

60

3.5

Xã Chánh An

-

184

-

118

94

75

60

3.6

Xã Chánh Hội

-

184

-

118

-

75

60

3.7

Xã Nhơn Phú

-

-

-

118

-

75

60

3.8

Xã Hòa Tịnh

-

184

-

118

-

75

60

3.9

Xã Long Mỹ

-

-

-

118

-

75

60

3.10

Xã Bình Phước

230

184

147

118

-

75

60

3.11

Xã Tân Long

230

184

147

118

-

75

60

3.12

Xã Tân An Hội

-

184

-

118

-

75

60

3.13

Xã Tân Long Hội

230

184

147

118

-

75

60

4

HUYỆN VŨNG LIÊM

230

184

147

118

94

75

60

4.1

1. Thị trấn Vũng Liêm

230

184

-

-

-

-

-

4.2

2. Xã Thanh Bình

-

-

-

118

94

75

-

4.3

3. Xã Quới Thiện

-

-

-

118

94

75

-

4.4

4. Xã Quới An

-

184

-

118

94

75

60

4.5

5. Xã Trung Thành Tây

-

184

-

118

94

75

60

4.6

6. Xã Trung Thành Đông

-

184

-

118

94

75

60

4.7

7. Xã Trung Thành

230

-

147

118

-

75

60

4.8

8. Xã Trung Ngãi

230

184

147

118

-

75

60

4.9

9. Xã Trung Nghĩa

230

184

147

118

-

75

60

4.10

10. Xã Trung An

-

184

-

118

-

75

60

4.11

11. Xã Trung Hiếu

230

-

147

118

-

75

60

4.12

12. Xã Trung Hiệp

-

184

-

118

-

75

60

4.13

13. Xã Trung Chánh

-

184

147

118

-

75

60

4.14

14. Xã Tân Quới Trung

-

184

147

118

-

75

60

4.15

15. Xã Tân An Luông

230

184

147

118

-

75

60

4.16

16. Xã Hiếu Phụng

230

184

147

118

-

75

60

4.17

17. Xã Hiếu Thuận

-

184

-

118

-

75

60

4.18

18. Xã Hiếu Nhơn

-

184

147

118

-

75

60

4.19

19. Xã Hiếu Thành

-

184

147

118

-

75

60

4.20

20. Xã Hiếu Nghĩa

-

184

147

118

-

75

60

5

HUYỆN TAM BÌNH

230

184

147

118

94

75

60

5.1

Thị trấn Tam Bình

-

184

-

-

-

-

-

5.2

Xã Ngãi Tứ

230

184

147

118

94

75

60

5.3

Xã Bình Ninh

-

184

-

118

-

75

60

5.4

Xã Loan Mỹ

-

184

-

118

-

75

60

5.5

Xã Tân Phú

230

184

147

118

-

75

60

5.6

Xã Long Phú

-

184

-

118

-

75

60

5.7

Xã Mỹ Thạnh Trung

-

184

-

118

-

75

60

5.8

Xã Tường Lộc

-

184

-

118

-

75

60

5.9

Xã Hòa Lộc

-

184

-

118

-

75

60

5.10

Xã Hòa Hiệp

-

184

-

118

-

75

60

5.11

Xã Hòa Thạnh

230

184

147

118

-

75

60

5.12

Xã Mỹ Lộc

-

184

-

118

-

75

60

5.13

Xã Hậu Lộc

-

184

-

118

-

75

60

5.14

Xã Tân Lộc

-

184

-

118

-

75

60

5.15

Xã Phú Lộc

-

-

 

118

-

75

60

5.16

Xã Song Phú

230

184

147

118

-

75

60

5.17

Xã Phú Thịnh

230

184

147

118

-

75

60

6

HUYỆN TRÀ ÔN

230

184

147

118

94

75

60

6.1

Thị trấn Trà Ôn

230

184

-

-

-

-

-

6.2

Xã Phú Thành

-

-

-

118

94

75

-

6.3

Xã Lục Sĩ Thành

-

-

-

118

94

75

-

6.4

Xã Thiện Mỹ

230

184

147

118

94

75

60

6.5

Xã Tân Mỹ

-

184

-

118

-

75

60

6.6

Xã Tích Thiện

-

184

-

118

94

75

60

6.7

Xã Vĩnh Xuân

230

184

147

118

-

75

60

6.8

Xã Thuận Thới

230

184

147

118

-

75

60

6.9

Xã Hựu Thành

-

184

-

118

-

75

60

6.10

Xã Thới Hòa

-

184

-

118

-

75

60

6.11

Xã Trà Côn

-

184

-

118

-

75

60

6.12

Xã Nhơn Bình

-

-

-

118

-

75

60

6.13

Xã Hòa Bình

-

184

-

118

-

75

60

6.14

Xã Xuân Hiệp

-

184

-

118

-

75

60

7

THỊ XÃ BÌNH MINH

230

184

147

118

 

 

 

7.1

Phường Cái Vồn

230

-

-

-

-

-

-

7.2

Phường Thành Phước

230

-

-

-

-

-

-

7.3

Phường Đông Thuận

230

-

-

-

-

-

-

7.4

Xã Thuận An

230

184

147

 

-

-

-

7.5

Xã Mỹ Hòa

230

-

147

118

-

-

-

7.6

Xã Đông Bình

230

-

147

 

-

-

-

7.7

Xã Đông Thành

230

184

147

118

-

-

-

7.8

Xã Đông Thạnh

 

 

 

118

-

-

-

8

HUYỆN BÌNH TÂN

230

184

147

118

94

75

60

8.1

Xã Thành Đông

230

..

147

118

-

75

60

8.2

Xã Thành Lợi

230

-

147

118

-

75

60

8.3

Xã Tân Quới

230

-

147

118

-

75

60

8.4

Xã Mỹ Thuận

-

184

147

118

94

75

60

8.5

Xã Nguyễn Văn Thảnh

-

184

-

118

94

75

60

8.6

Xã Thành Trung

-

184

-

118

94

75

60

8.7

Xã Tân Thành

-

184

-

118

94

75

60

8.8

Xã Tân Bình

230

-

147

118

-

75

60

8.9

Xã Tân Lược

230

-

147

118

-

75

60

8.10

Xã Tân An Thạnh

230

184

147

118

94

75

60

8.11

Xã Tân Hưng

-

184

-

118

94

75

60

PHỤ LỤC II:

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 213/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Vị trí 6

Vị trí còn lại

1

THÀNH PHỐ VĨNH LONG

270

216

-

-

-

-

-

1.1

Phường 1

270

-

-

-

-

-

-

1.2

Phường 2

270

-

-

-

-

-

-

1.3

Phường 3

270

-

-

-

-

-

-

1.4

Phường 4

270

-

-

-

-

-

-

1.5

Phường 5

270

-

-

-

-

-

-

1.6

Phường 8

270

-

-

-

-

-

-

1.7

Phường 9

270

-

-

-

-

-

-

1.8

Xã Trường An

270

216

-

-

-

-

-

1.9

Xã Tân Ngãi

270

216

-

-

-

-

-

1.10

Xã Tân Hòa

270

216

-

-

-

-

-

1.11

Xã Tân Hội

270

216

-

-

-

-

-

2

HUYỆN LONG HỒ

270

216

173

138

111

88

71

2.1

Thị Trấn Long Hồ

270

216

-

-

-

-

-

2.2

Xã An Bình

-

-

-

138

111

88

-

2.3

Xã Bình Hòa Phước

270

-

173

138

111

88

-

2.4

Xã Hòa Ninh

270

-

173

138

111

88

-

2.5

Xã Đồng Phú

-

-

-

138

111

88

-

2.6

Xã Thanh Đức

270

216

173

138

111

88

71

2.7

Xã Long Phước

270

-

173

138

-

88

71

2.8

Xã Phước Hậu

270

-

173

138

-

88

71

2.9

Xã Tân Hạnh

270

-

173

138

-

88

71

2.10

Xã Phú Đức

-

216

 

138

111

88

71

2.11

Xã Long An

270

216

173

138

111

88

71

2.12

Xã Lộc Hòa

270

-

173

138

-

88

71

2.13

Xã Phú Quới

270

216

173

138

111

88

71

2.14

Xã Hòa Phú

270

-

173

138

-

88

71

2.15

Xã Thạnh Quới

-

-

-

138

-

88

71

3

HUYỆN MANG THÍT

270

216

173

138

111

88

71

3.1

Thị trấn Cái Nhum

-

216

-

-

-

-

-

3.2

Xã Mỹ An

-

216

-

138

111

88

71

3.3

Xã Mỹ Phước

-

216

-

138

111

88

71

3.4

Xã An Phước

-

216

-

138

111

88

71

3.5

Xã Chánh An

-

216

-

138

111

88

71

3.6

Xã Chánh Hội

-

216

-

138

-

88

71

3.7

Xã Nhơn Phú

-

-

-

138

-

88

71

3.8

Xã Hòa Tịnh

-

216

-

138

-

88

71

3.9

Xã Long Mỹ

-

-

-

138

-

88

71

3.10

Xã Bình Phước

270

216

173

138

-

88

71

3.11

Xã Tân Long

270

216

173

138

-

88

71

3.12

Xã Tân An Hội

-

216

-

138

-

88

71

3.13

Xã Tân Long Hội

270

216

173

138

-

88

71

4

HUYỆN VŨNG LIÊM

270

216

173

138

111

88

71

4.1

1. Thị trấn Vũng Liêm

270

216

-

-

-

-

-

4.2

2. Xã Thanh Bình

-

-

-

138

111

88

-

4.3

3. Xã Quới Thiện

-

-

-

138

111

88

-

4.4

4. Xã Quới An

-

216

-

138

111

88

71

4.5

5. Xã Trung Thành Tây

-

216

-

138

111

88

71

4.6

6. Xã Trung Thành Đông

-

216

-

138

111

88

71

4.7

7. Xã Trung Thành

270

-

173

138

-

88

71

4.8

8. Xã Trung Ngãi

270

216

173

138

-

88

71

4.9

9. Xã Trung Nghĩa

270

216

173

138

-

88

71

4.10

10. Xã Trung An

-

216

173

138

-

88

71

4.11

11. Xã Trung Hiếu

270

-

173

138

-

88

71

4.12

12. Xã Trung Hiệp

-

216

-

138

-

88

71

4.13

13. Xã Trung Chánh

-

216

173

138

-

88

71

4.14

14. Xã Tân Quới Trung

-

216

173

138

-

88

71

4.15

15. Xã Tân An Luông

270

216

173

138

-

88

71

4.16

16. Xã Hiếu Phụng

270

216

173

138

-

88

71

4.17

17. Xã Hiếu Thuận

-

216

-

138

-

88

71

4.18

18. Xã Hiếu Nhơn

-

216

173

138

-

88

71

4.19

19. Xã Hiếu Thành

-

216

173

138

-

88

71

4.20

20. Xã Hiếu Nghĩa

-

216

173

138

-

88

71

5

HUYỆN TAM BÌNH

270

216

173

138

111

88

71

5.1

Thị trấn Tam Bình

-

216

-

-

-

-

-

5.2

Xã Ngãi Tứ

270

216

173

138

111

88

71

5.3

Xã Bình Ninh

-

216

-

138

-

88

71

5.4

Xã Loan Mỹ

-

216

-

138

-

88

71

5.5

Xã Tân Phú

270

216

173

138

-

88

71

5.6

Xã Long Phú

-

216

-

138

-

88

71

5.7

Xã Mỹ Thạnh Trung

-

216

-

138

-

88

71

5.8

Xã Tường Lộc

-

216

-

138

-

88

71

5.9

Xã Hòa Lộc

-

216

-

138

-

88

71

5.10

Xã Hòa Hiệp

-

216

-

138

-

88

71

5.11

Xã Hòa Thạnh

270

216

173

138

-

88

71

5.12

Xã Mỹ Lộc

-

216

-

138

-

88

71

5.13

Xã Hậu Lộc

-

216

-

138

-

88

71

5.14

Xã Tân Lộc

-

216

-

138

-

88

71

5.15

Xã Phú Lộc

-

-

-

138

-

88

71

5.16

Xã Song Phú

270

216

173

138

-

88

71

5.17

Xã Phú Thịnh

270

216

173

138

-

88

71

6

HUYỆN TRÀ ÔN

270

216

173

138

111

88

71

6.1

Thị trấn Trà Ôn

270

216

-

-

-

-

-

6.2

Xã Phú Thành

-

-

-

138

111

88

-

6.3

Xã Lục Sĩ Thành

-

-

-

138

111

88

-

6.4

Xã Thiện Mỹ

270

216

173

138

111

88

71

6.5

Xã Tân Mỹ

-

216

-

138

-

88

71

6.6

Xã Tích Thiện

-

216

-

138

111

88

71

6.7

Xã Vĩnh Xuân

270

216

173

138

-

88

71

6.8

Xã Thuận Thới

270

216

173

138

-

88

71

6.9

Xã Hựu Thành

-

216

-

138

-

88

71

6.10

Xã Thới Hòa

-

216

-

138

-

88

71

6.11

Xã Trà Côn

-

216

-

138

-

88

71

6.12

Xã Nhơn Bình

-

-

-

138

-

88

71

6.13

Xã Hòa Bình

-

216

-

138

-

88

71

6.14

Xã Xuân Hiệp

-

216

-

138

-

88

71

7

THỊ XÃ BÌNH MINH

270

216

173

138

-

-

-

7.1

Phường Cái Vồn

270

-

-

-

-

-

-

7.2

Phường Thành Phước

270

-

-

-

-

-

-

7.3

Phường Đông Thuận

270

-

-

-

-

-

-

7.4

Xã Thuận An

270

216

173

 

-

-

-

7.5

Xã Mỹ Hòa

270

-

173

138

-

-

-

7.6

Xã Đông Bình

270

-

173

-

-

-

-

7.7

Xã Đông Thành

270

216

173

138

-

-

-

7.8

Xã Đông Thạnh

-

-

-

138

-

-

-

8

HUYỆN BÌNH TÂN

270

216

173

138

111

88

71

8.1

Xã Thành Đông

270

..

173

138

111

88

71

8.2

Xã Thành Lợi

270

-

173

138

111

88

71

8.3

Xã Tân Quới

270

-

173

138

111

88

71

8.4

Xã Mỹ Thuận

-

216

173

138

111

88

71

8.5

Xã Nguyễn Văn Thảnh

-

216

-

138

111

88

71

8.6

Xã Thành Trung

-

216

-

138

111

88

71

8.7

Xã Tân Thành

-

216

-

138

111

88

71

8.8

Xã Tân Bình

270

-

173

138

111

88

71

8.9

Xã Tân Lược

270

-

173

138

111

88

71

8.10

Xã Tân An Thạnh

270

216

173

138

111

88

71

8.11

Xã Tân Hưng

-

216

-

138

111

88

71

PHỤ LỤC III: