- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 35/2021/QĐ-UBND Long An sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024)
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Long An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 35/2021/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Út |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/09/2021 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 35/2021/QĐ-UBND
Quyết định 35/2021/QĐ-UBND: Điều chỉnh bảng giá đất tại Long An giai đoạn 2020-2024
Quyết định 35/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành ngày 21/9/2021, có hiệu lực từ ngày 30/9/2021, sửa đổi và bổ sung bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Long An. Quyết định này là một phần không tách rời của Quyết định 74/2019/QĐ-UBND và Quyết định 27/2020/QĐ-UBND.
Đối với các huyện và thành phố trong tỉnh Long An, quyết định này có những điều chỉnh quan trọng như sau:
Huyện Đức Hòa: Bổ sung giá đất cho các tuyến đường nội bộ trong cụm công nghiệp và khu dân cư, với mức giá từ 210.000 đến 250.000 đồng/m2. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp và cá nhân sở hữu đất trong khu vực này.
Huyện Tân Trụ: Sửa đổi và bổ sung giá đất cho các tuyến đường mới và khu dân cư, với mức giá từ 170.000 đến 220.000 đồng/m2. Các thay đổi này tác động đến người dân và doanh nghiệp có đất tại các vị trí tiếp giáp đường giao thông.
Huyện Thạnh Hóa và Tân Thạnh: Bổ sung và bãi bỏ một số vị trí trong bảng giá đất, đặc biệt là các vị trí tiếp giáp đường giao thông và sông, kênh. Điều này có thể ảnh hưởng đến giá trị đất của các hộ dân và doanh nghiệp trong khu vực.
Thành phố Tân An: Điều chỉnh giá đất ở các tuyến đường liên phường, xã và các khu dân cư tập trung, với mức giá từ 680.000 đến 16.900.000 đồng/m2. Những thay đổi này có thể tác động đến các giao dịch bất động sản và kế hoạch phát triển đô thị.
Quyết định này yêu cầu các cơ quan liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện và giám sát việc áp dụng bảng giá đất mới. Các tổ chức và cá nhân có liên quan cần chú ý đến những thay đổi này để điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và đầu tư phù hợp.
Xem chi tiết Quyết định 35/2021/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 30/09/2021
Tải Quyết định 35/2021/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN _________ Số: 35/2021/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________________ Long An, ngày 21 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 74/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 và Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 02/7/2020 của UBND tỉnh
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 31/12/2019 và Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/6/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5605/TTr-STNMT ngày 06/9/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 74/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 và Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 02/7/2020 của UBND tỉnh, như sau:
Tại Phần B, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, PHỤ LỤC II BẢNG GIÁ ĐẤT Ở và PHỤ LỤC III BẢNG GIÁ ĐẤT KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP.
(đính kèm Phụ lục I, II, III)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/9/2021 và là một bộ phận không tách rời Quyết định số 74/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 và Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 02/7/2020 của UBND tỉnh.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh và các địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC); - Bộ Tài chính; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL); - BTV.TU, TT.HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Phòng: KTTC, THKSTTHC; - Trung tâm PVHCC; - Trung tâm tin học; |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!