- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 28/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2024
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 28/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đỗ Đức Duy |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 28/2019/QĐ-UBND
Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái
Ngày 30/12/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã ban hành Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
Quy định này áp dụng cho cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan tại tỉnh Yên Bái.
Phạm vi điều chỉnh
Bảng giá đất này được áp dụng trong 5 năm (2020-2024) và là căn cứ để tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại, và các trường hợp khác liên quan đến đất đai. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp thỏa thuận giá đất khi chuyển nhượng, cho thuê, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Xác định loại xã và đô thị
Toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái được xác định là loại xã miền núi. Tỉnh Yên Bái có 3 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III, thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại IV, và các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V.
Vị trí các loại đất
Đất nông nghiệp được chia thành 3 vị trí dựa trên khoảng cách đến các điểm dân cư, chợ, và đường giao thông. Đất phi nông nghiệp được xác định vị trí dựa trên khoảng cách đến đường giao thông chính và kích thước ngõ tiếp giáp.
Nguyên tắc áp dụng giá đất
Giá đất phi nông nghiệp có chiều sâu lớn hơn 20m được tính theo từng phần chiều sâu. Đối với thửa đất có nhiều thửa liền kề của một chủ sử dụng, toàn bộ khu đất được xác định như một thửa đất. Giá đất trong bảng giá áp dụng cho đất sử dụng có thời hạn 70 năm.
Giá đất nông nghiệp và phi nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp và phi nông nghiệp được quy định chi tiết trong các bảng kèm theo quyết định, với các mức giá khác nhau tùy thuộc vào vị trí và loại đất. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được tính bằng tỷ lệ phần trăm của giá đất ở cùng vị trí.
Giá đất chưa sử dụng
Đối với đất chưa xác định mục đích sử dụng, giá đất được xác định bằng 0,8 lần giá của loại đất liền kề đã xác định mục đích sử dụng. Khi đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng, giá đất được tính theo loại đất đó cùng vị trí.
Xem chi tiết Quyết định 28/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020
Tải Quyết định 28/2019/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 28/2019/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Yên Bái, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI
--------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Văn bản số 335/TT.HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh mức giá đất của Đoạn giáp ranh giới phường Đồng Tâm đến ngã sáu thuộc đường Âu Cơ đoạn đi qua địa phận xã Tân Thịnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 887/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Quy định về Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái; Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; người sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!