Quyết định 22/2020/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020 - 2024

Thuộc tính Nội dung VB gốc Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
_________

Số: 22/2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Đắk Lắk, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ VÀ QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy đinh chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khoá IX, Kỳ họp bất thường về Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh giai đoạn 2020 - 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 272/TTr - STNMT ngày 22 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá và quy định Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020 - 2024.
Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố áp dụng kể từ ngày Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 6 năm 2020).
Điều 2. Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 Ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 Sửa đổi, bổ sung Khoản 10, Điều 3 của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2018 Bổ sung giá đất ở đô thị của một số tuyến đường vào Mục III, Bảng số 7 của Bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Buôn Hồ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2018 Bổ sung vào Khoản 1, Điều 2 và Điều 3 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2019 Bổ sung vào Khoản 1, Điều 4 Quy định bảng giá các loại đất; bổ sung giá đất ở đô thị tại thị xã Buôn Hồ và điều chỉnh tên một số tuyến đường của huyện Krông Năng trong bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Bãi bỏ Điều 1, Điều 2 Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất, quy định áp dụng đối với bảng giá các loại đất; quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá các loại đất được ban hành kèm theo Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
Thực hiện điều tra, khảo sát và căn cứ các nguyên tắc, phương pháp định giá đất theo quy định của pháp luật để đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung giá đất vào bảng giá các loại đất trên địa bàn quản lý khi có các đoạn đường, khu vực mới được hình thành do thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc được đặt tên đường; đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung giá đất trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu vực chưa có giá đất trong bảng giá đất.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 7 năm 2020./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
_________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2020 - 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
g) Tính giá trị hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong trường hợp được bồi thường bằng tiền do không có đất để bồi thường;
h) Tính giá trị tiền sử dụng đất khi thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
i) Giá các loại đất và cách xác định tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ xác định giá trị bằng tiền đối với thửa đất thuộc trường hợp áp dụng giá đất cụ thể theo quy định tại Khoản 4, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.
2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Ngoài các nội dung tại Quy định này, việc áp dụng giá đất trên địa bàn tỉnh được thực hiện căn cứ theo các quy định của pháp luật có liên quan hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.
2. Người sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH
Điều 3. Bảng giá các loại đất và giá đất theo vị trí
1. Bảng giá các loại đất được quy định đối với các loại đất sau đây:
a) Đất trồng lúa nước;
b) Đất trồng cây hàng năm khác;
c) Đất trồng cây lâu năm;
d) Đất rừng sản xuất;
đ) Đất nuôi trồng thủy sản;
e) Đất ở tại nông thôn;
g) Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
h) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
i) Đất ở tại đô thị;
k) Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
l) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
m) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
n) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
o) Đất xây dựng công trình sự nghiệp theo Điểm d, Khoản 2, Điều 10 Luật Đất đai năm 2013;
p) Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.
2. Giá của từng loại đất được xác định theo tiêu chí cho từng vị trí, cụ thể như sau:
a) Đối với đất trồng lúa nước hai vụ và một vụ; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản được xác định theo 03 vị trí đất căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm cho từng đơn vị hành chính cấp xã cụ thể và thực hiện theo quy định sau:
- Vị trí 1 có giá đất cao nhất: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
- Vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 1, vị trí 3 có giá đất thấp hơn vị trí 2: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Các vị trí 1, 2 và 3 được gắn với địa danh cụ thể bao gồm tên cánh đồng hoặc khu sản xuất, tên thôn buôn, tổ dân phố hoặc địa chỉ của từng thửa đất.
- Trường hợp không có vị trí 2 và 3 thì giá của loại đất tại vị trí 1 được áp dụng cho cả đơn vị hành chính cấp xã đó.
b) Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:
- Các đoạn đường, khu vực có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất có giá đất cao nhất.
- Các đoạn đường, khu vực có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn có mức giá đất thấp hơn.
3. Giá đất nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành được áp dụng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Đồng thời được sử dụng làm căn cứ xác định giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn trên địa bàn tỉnh mà việc xác định giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải áp dụng quy định thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 4. Cách xác định giá của các loại đất (trừ đất ở)
1. Đối với đất trồng lúa nước 01 vụ: tính bằng 70% so với giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên tương ứng với từng vị trí đất.
2. Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng áp dụng theo giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.
3. Đối với đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.
4. Đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị: được tính bằng 80% giá đất ở liền kề.
5. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị: được tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
6. Đối với đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường, đường phố cùng khu vực.
Riêng đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng, khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên.
7. Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ của vị trí liền kề, trường hợp liền kề nhiều vị trí thì tính theo vị trí có giá cao nhất.
8. Đối với đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở: áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường, đường phố cùng khu vực.
9. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây) căn cứ mức giá của thửa đất nông nghiệp liền kề để xác định vị trí và mức giá cụ thể; trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì áp dụng mức giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.
Khi đất chưa sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo giá đất cùng loại, cùng vị trí và cùng mục đích sử dụng.
10. Giá đất áp dụng làm căn cứ điều chỉnh và xác định đơn giá thuê đất chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng cho các doanh nghiệp đầu tư vào các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được xác định bằng mức giá tối thiểu trong khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn và đô thị do Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên, nhân với tỷ lệ (%) đối với nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định xác định đơn giá thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại vị trí của các Khu, Cụm công nghiệp.
11. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: được tính bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị cùng vị trí theo đường, đường phố cùng khu vực.
12. Đối với đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp: được xác định theo giá đất ở liền kề.
Điều 5. Cách xác định giá đất ở tại nông thôn và đô thị
1. Giá đất xác định theo vị trí tiếp giáp và được điều chỉnh theo chiều sâu của thửa đất, cụ thể như sau:
a) Tại khu vực đô thị: Phần diện tích tiếp giáp với đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20 mét, mức giá đất tính bằng 100% mức giá đất quy định tại bảng giá đất ở tại khu vực đô thị ban hành kèm theo Quyết định này; lớn hơn mét thứ 20 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, lớn hơn mét thứ 50 trở đi cho đến hết chiều sâu của thửa đất tính bằng 50%.
b) Tại khu vực nông thôn: Phần diện tích tiếp giáp với đường, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 30 mét, mức giá đất tính bằng 100% mức giá đất quy định tại bảng giá đất ở tại khu vực nông thôn ban hành kèm theo Quyết định này; lớn hơn mét thứ 30 đến mét thứ 60 tính bằng 70%, lớn hơn mét thứ 60 trở đi cho đến hết chiều sâu của thửa đất tính bằng 50%.
c) Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước có tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính hoặc đường hẻm tại các Điểm a, b của Khoản 1 Điều này nhưng thửa đất đó không có đường đi vào hoặc không tiếp giáp với đường giao thông khác: áp dụng giá đất theo chiều sâu của thửa đất tính từ lộ giới của thửa đất liền kề phía trước cho đến hết chiều sâu của thửa đất phía sau theo cách xác định tại các Điểm a, b của Khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều này nhưng chiều sâu của thửa đất phía trước nhỏ hơn 20 mét (tại đô thị) và 30 mét (tại nông thôn) thì thửa đất phía sau được tính bằng 70% giá đất ở theo cách xác định tại các Điểm a, b của Khoản 1 Điều này.
đ. Trường hợp thửa đất được điều chỉnh giá đất theo chiều sâu của thửa đất quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản 1 Điều này, trong quá trình thực hiện nếu giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu theo khung giá đất ở tại đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên hoặc thấp hơn giá đất ở thấp nhất tại nông thôn được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thì phần diện tích đất được điều chỉnh giá đất được áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu theo khung giá đất ở đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên và giá đất ở thấp nhất tại nông thôn được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
2. Đối với thửa đất ở tọa lạc tại các vị trí giao lộ hoặc tiếp giáp với nhiều đường có giá đất ở khác nhau thì giá đất được xác định theo đường có giá đất ở cao nhất.
3. Trường hợp thửa đất ở trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định tiếp giáp với nhiều đường có giá đất ở khác nhau, hoặc xác định chỉ tiếp giáp với một đường có giá đất ở đã được quy định thì giá đất ở áp dụng để thực hiện nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này, hoặc căn cứ theo giá đất tại đường đã được quy định giá đất ở.
4. Trường hợp thửa đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích sử dụng sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác được xác định tiếp giáp với nhiều đường có giá đất ở khác nhau. Khi thực hiện việc tách thửa và không chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng khác trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc thực hiện việc tách thửa gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất ở để tính tiền sử dụng đất được áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều này.
5. Đối với thửa đất ở tại vị trí mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 70% mức giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này (chỉ áp dụng đối với phần diện tích thửa đất bị che khuất bởi mặt tiền và phải có chiều rộng bị che khuất từ 2 mét trở lên), theo sơ đồ và cách xác định cụ thể như sau:
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải từ 2 mét trở lên.
a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền đường
a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác tính bằng 70% giá đất mặt tiền và được điều chỉnh theo chiều sâu của thửa đất quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này.
6. Xác định giá các thửa đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:
6.1. Giá đất được xác định gắn với loại hẻm, cấp hẻm và căn cứ theo giá đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:
a) Loại hẻm:
- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5 mét trở lên.
- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3 mét đến dưới 5 mét.
- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3 mét.
- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2 mét.
b) Cấp hẻm:
- Hẻm cấp 1: Là hẻm thông với đường phố.
- Hẻm cấp 2: Là hẻm thông với hẻm cấp 1.
- Hẻm cấp 3: Là hẻm thông với hẻm cấp 2.
6.2. Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm như sau:
a) Đối với hẻm của các con đường có giá đất nhỏ hơn 10.000.000 đồng/m2, hệ số để xác định giá đất như sau:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hẻm loại 3

Hẻm loại 4

Hẻm cấp 1

0,40

0,30

0,25

0,20

Hẻm cấp 2

0,25

0,20

0,15

0,10

Hẻm cấp 3

0,15

0,12

0,10

0,06

b) Đối với hẻm của các con đường có giá đất từ 10.000.000 đồng/m2 đến nhỏ hơn 20.000.000 đồng/m2, hệ số để xác định giá đất như sau:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hẻm loại 3

Hẻm loại 4

Hẻm cấp 1

0,30

0,25

0,20

0,16

Hẻm cấp 2

0,16

0,14

0,12

0,10

Hẻm cấp 3

0,12

0,10

0,07

0,05

c) Đối với hẻm của các con đường có giá đất từ 20.000.000 đồng/m2 trở lên, hệ số để xác định giá đất như sau:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hẻm loại 3

Hẻm loại 4

Hẻm cấp 1

0,25

0,19

0,16

0,12

Hẻm cấp 2

0,12

0,10

0,08

0,06

Hẻm cấp 3

0,10

0,08

0,06

0,04

6.3. Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, đường bê tông có hẻm không phải là đường nhựa, đường bê tông thì mức giá đất của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 lần so với quy định tại Điểm 6.2 Khoản 6 Điều 5 Quy định này.
6.4. Đối với các hẻm được tính theo hệ số quy định tại Điểm 6.2 Khoản 6 Điều 5 Quy định này có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50 mét lấy giá đất quy định theo cách tính của hẻm; từ sau 50 mét đến 150 mét được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150 mét đến 300 mét được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300 mét trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với giá đất đoạn hẻm vào sâu đến 50 mét (đối với thửa đất được xác định nằm giữa ranh giới hai đoạn hẻm có giá đất khác nhau thì được tính theo đoạn hẻm có giá đất cao hơn).
6.5. Đối với những thửa đất thuộc hẻm nối thông với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao nhất. Đối với những thửa đất mặt tiền hẻm có độ rộng khác nhau thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố vào đến thửa đất cần xác định giá.
6.6. Trong trường hợp hẻm (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì tính giá đất theo quy định tại hẻm đó.
7. Đối với giá đất đường hẻm (trừ những đường hẻm đã có trong bảng giá đất ở tại đô thị) tính theo hệ số đường hẻm được quy định tại Khoản 6, Điều 5 Quy định này, trong quá trình thực hiện nếu giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu theo khung giá đất ở tại đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên thì được áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu theo khung giá đất ở đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên.
8. Giá của các thửa đất ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất được nhân với hệ số góc (lần) tương ứng với chỉ giới đường đỏ của từng con đường nơi thửa đất tiếp giáp và giao, được áp dụng đối với các con đường có giá trong bảng giá đất ở được ban hành kèm theo Quyết định này và các đường hẻm đã được quy định rõ cách tính giá đất ở tại Quy định này, cụ thể như sau:

Đường giao

Đường tiếp giáp

Từ 20 mét trở lên

Từ 10 mét đến dưới 20 mét

Dưới 10 mét

Từ 20 mét trở lên

1,20

1,15

1,10

Từ 10 mét đến dưới 20 mét

1,15

1,10

1,05

Dưới 10 mét

1,10

1,07

1,03

9. Trường hợp các con đường chưa có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ hoặc đã có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch chỉ giới đường đỏ đó thì được tính theo đường hiện trạng.
Điều 6. Cách xác định giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị
1. Giá đất được xác định theo giá đất ở liền kề và được điều chỉnh theo chiều sâu của thửa đất từ 100% đến 60% theo giá đất được áp dụng đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Quy định này, cụ thể như sau:
a) Đối với thửa đất có chiều sâu từ lộ giới vào đến 20 mét, tính bằng 100% giá đất được áp dụng.
b) Đối với thửa đất có chiều sâu từ trên 20 mét đến 50 mét, tính bằng 80% giá đất được áp dụng.
c) Đối với thửa đất có chiều sâu trên 50 mét cho đến hết chiều sâu thửa đất, tính bằng 60% giá đất được áp dụng.
2. Cách xác định giá đất theo chiều sâu của thửa đất quy định tại các Điểm a, b, c của Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng một mức theo chiều sâu cụ thể của thửa đất và không áp dụng tính phần diện tích đất bị che khuất được quy định tại Khoản 5, Điều 5 Quy định này. Đối với thửa đất có các cạnh chiều dài không bằng nhau: tính theo cạnh có chiều dài lớn nhất.
3. Trường hợp thửa đất được điều chỉnh giá đất theo chiều sâu của thửa đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, trong quá trình thực hiện nếu giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu theo khung giá đất thương mại, dịch vụ; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên thì được áp dụng bằng giá đất tối thiểu theo khung giá đất thương mại, dịch vụ; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân vi phạm những nội dung tại Quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, xử lý quy định trách nhiệm bồi thường đối với cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Xử lý các nội dung liên quan sau khi Quy định có hiệu lực
1. Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận và hoàn thành trách nhiệm xử lý theo quy định trước ngày 01 tháng 6 năm 2020 (ngày Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành) thì giá đất áp dụng để thực hiện nghĩa vụ tài chính được căn cứ theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai mà người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận sau ngày 01 tháng 6 năm 2020 thì giá đất áp dụng để thực hiện nghĩa vụ tài chính được căn cứ theo quy định tại Quyết định này./.

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

(Kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

Bảng số 1: Giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên

ĐVT: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Phường Tân Lập

70.000

60.000

 

2

Phường Tân Hòa

70.000

60.000

 

3

Phường Tân An

70.000

60.000

 

4

Phường Thành Nhất

60.000

55.000

45.000

5

Phường Tân Lợi

60.000

 

 

6

Phường Tân Thành

60.000

 

 

7

Phường Tân Tiến

60.000

 

 

8

Phường Tự An

70.000

 

 

9

Phường Ea Tam

126.000

60.000

55.000

10

Phường Khánh Xuân

60.000

50.000

45.000

11

Xã Hòa Thuận

50.000

 

 

12

Xã Cư Êbur

55.000

48.000

40.000

13

Xã Ea Tu

60.000

50.000

 

14

Xã Hòa Thắng

55.000

45.000

 

15

Xã Ea Kao

55.000

45.000

40.000

16

Xã Hòa Phú

50.000

42.000

 

17

Xã Hòa Khánh

50.000

45.000

40.000

18

Xã Hòa Xuân

45.000

40.000

 

* Đối với đất trồng lúa 1 vụ, giá đất tính bằng 70% giá đất lúa 2 vụ trở lên theo từng vị trí của từng xã, phường.

1. Phường Tân Lập

- Vị trí 1: Buôn Păn Lăm - Kô siêr

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

2. Phường Tân Hòa

- Vị trí 1: Cánh đồng Chùa

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

3. Phường Tân An

- Vị trí 1: Tổ dân phố 7, 10, 11

Vị trí 2: Các khu vực còn lại

4. Phường Thành Nhất

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, 2, 4, 7 (Từ đường trục ngang đến chân đồi 559 về hướng Bắc), một nửa buôn Ky (Về phía Bắc từ suối hướng UBND phường theo tỉnh lộ 1)

- Vị trí 2: Tổ dân phố 5, 6

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

5. Phường Tân Lợi

- Tính 1 vị trí trong toàn phường

6. Phường Tân Thành

Tính 1 vị trí trong toàn phường

7. Phường Tân Tiến

- Tính 1 vị trí trong toàn phường

8. Phường Tự An

- Tính 1 vị trí trong toàn phường

9. Phường Ea Tam

- Vị trí 1: Buôn Alê B

- Vị trí 2: Tổ dân phố 5, 9

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

10. Phường Khánh Xuân

- Vị trí 1: Tổ dân phố 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, buôn Ea Drang.

- Vị trí 2: Tổ dân phố 12, 14

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

11. Xã Hòa Thuận

- Tính 1 vị trí trong toàn xã

12. Xã Cư Êbur

- Vị trí 1: Cánh đồng buôn Đũng, buôn Dhã Prõng

- Vị trí 2: Cánh đồng Thôn 8

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

13. Xã Ea Tu

- Vị trí 1: Thôn 3, thôn Tân Hiệp

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

14. Xã Hòa Thắng

- Vị trí 1: Thôn 1, thôn 4

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

15. Xã Ea Kao

- Vị trí 1: Cánh đồng Thôn Tân Hưng, buôn Cao, thôn 1, buôn Đỡk.

- Vị trí 2: Cánh đồng thôn 2, buôn Cư Mblĩm, buôn Bông, buôn Tăng Ju, thôn

Cao Thắng, thôn 3, thôn 4

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

16. Xã Hòa Phú

- Vị trí 1: Cánh đồng Bắc lúa thái, cánh đồng thôn 11, cánh đồng buôn M'rê

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

17. Xã Hòa Khánh

- Vị trí 1: Cánh đồng Đoàn Kết, Quyết Thắng

- Vị trí 2: Cánh đồng buôn K'Bu

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

18. Xã Hòa Xuân

- Vị trí 1: Cánh đồng thôn 1, thôn 2, thôn 5, buôn Drai K’ling, Cư Dluê

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

Bảng số 2: Giá đất trồng cây hàng năm khác

ĐVT: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Phường Tân Lập

90.000

80.000

 

2

Phường Tân Hòa

90.000

80.000

 

3

Phường Tân An

90.000

80.000

 

4

Phường Thống Nhất

126.000

 

 

5

Phường Thành Nhất

85.000

75.000

65.000

6

Phường Thắng Lợi

126.000

 

 

7

Phường Tân Lợi

90.000

80.000

70.000

8

Phường Thành Công

126.000

 

 

9

Phường Tân Thành

90.000

80.000

70.000

10

Phường Tân Tiến

90.000

75.000

 

11

Phường Tự An

90.000

80.000

70.000

12

Phường Ea Tam

90.000

80.000

 

13

Phường Khánh Xuân

85.000

75.000

65.000

14

Xã Hòa Thuận

75.000

65.000

60.000

15

Xã Cư Êbur

80.000

70.000

60.000

16

Xã Ea Tu

75.000

65.000

60.000

17

Xã Hòa Thắng

75.000

65.000

55.000

18

Xã Ea Kao

75.000

65.000

55.000

19

Xã Hòa Phú

65.000

60.000

50.000

20

Xã Hòa Khánh

65.000

55.000

50.000

21

Xã Hòa Xuân

65.000

50.000

 

1. Phường Tân Lập

- Vị trí 1: Tổ dân phố 6, buôn Kô siêr

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

2. Phường Tân Hòa

- Vị trí 1: Tổ dân phố 6, tổ dân phố 9

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

3. Phường Tân An

- Vị trí 1: Tổ dân phố 9, 10 (Khu bằng phẳng), 11 (Khu bằng phẳng), 12

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

4. Phường Thống Nhất

- Tính 1 vị trí trong toàn phường

5. Phường Thành Nhất

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, tổ dân phố 2, tổ dân phố 4, tổ dân phố 7 (Từ đường trục ngang đến chân đồi 559 về hướng Bắc), một nửa buôn Ky (Về phía Bắc từ suối hướng UBND phường theo tỉnh lộ 1)

- Vị trí 2: Tổ dân phố 5, tổ dân phố 6

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

6. Phường Thắng Lợi

- Tính 1 vị trí trong toàn phường

7. Phường Tân Lợi

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, 2, 3, 3A, 4, 4A, 5

- Vị trí 2: Tổ dân phố 6, 6A, 6B, 7, 7A, 10

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

8. Phường Thành Công

- Tính 1 vị trí trong toàn phường

9. Phường Tân Thành

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, 2, 3, 7, 8, 10, 11, 12, 13

- Vị trí 2: Tổ dân phố 4. 6, 9

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

10. Phường Tân Tiến

- Vị trí 1: Tính từ Tượng đài chiến thắng đến đường Mai Xuân Thưởng

- Vị trí 2: Phần còn lại của Tổ dân phố 8 (tính từ đường Mai Xuân Thưởng đến đường Nguyễn Thị Định)

11. Phường Tự An

- Vị trí 1: Tổ dân phố 9

- Vị trí 2: Tổ dân phố 8

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

12. Phường Ea Tam

- Vị trí 1: Các khu vực còn lại

- Vị trí 2: Tổ dân phố 5, 7, 9

13. Phường Khánh Xuân

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, 6, 8, 9, 10, 11, 13, buôn Ea Drang

- Vị trí 2: Tổ dân phố 2, 3, 4, 5, 7, 12

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

14. Xã Hòa Thuận

- Vị trí 1: Thôn 2, 3, 5, 6

- Vị trí 2: Thôn 4, 8

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

15. Xã Cư Êbur

- Vị trí 1: Buôn Đũng, thôn 2

- Vị trí 2: Thôn 3, buôn Dhã Prõng, buôn Kdũn, buôn Ea Bông

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

16. Xã Ea Tu

- Vị trí 1: Thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, buôn Jù, buôn Kô Tam, thôn 12

- Vị trí 2: Thôn Tân Hiệp, buôn Krông A, buôn Krông B

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

17. Xã Hòa Thắng

- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3

- Vị trí 2: Thôn 4, 5, 7, 9

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

18. Xã Ea Kao

- Vị trí 1: Thôn Tân Hưng, Cao Thành, thôn 1, 2, 3, 4, buôn Cao

- Vị trí 2: Buôn Cư Mblĩm, buôn Bông, buôn Tăng Jũ, thôn Cao Thắng

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

19. Xã Hòa Phú

- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3,7

- Vị trí 2: Thôn 4, 8, buôn M'rê

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

20. Xã Hòa Khánh

- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 16, 18, 20

- Vị trí 2: Thôn 15, 17

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

21. Xã Hòa Xuân

- Vị trí 1: Thôn 1, thôn 4

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

Bảng số 3: Giá đất trồng cây lâu năm

ĐVT: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Phường Tân Lập

100.000

90.000

 

2

Phường Tân Hòa

100.000

90.000

 

3

Phường Tân An

100.000

90.000

 

4

Phường Thống Nhất

162.000

 

 

5

Phường Thành Nhất

100.000

90.000

75.000

6

Phường Thắng Lợi

162.000

 

 

7

Phường Tân Lợi

100.000

90.000

80.000

8

Phường Thành CôCông

140.000

 

 

9

Phường Tân Thành

100.000

90.000

75.000

10

Phường Tân Tiến

100.000

85.000

 

11

Phường Tự An

100.000

90.000

80.000

12

Phường Ea Tam

100.000

85.000

 

13

Phường Khánh Xuân

95.000

80.000

70.000

14

Xã Hòa Thuận

90.000

75.000

65.000

15

Xã Cư Êbur

90.000

75.000

65.000

16

Xã Ea Tu

85.000

75.000

65.000

17

Xã Hòa Thắng

95.000

80.000

70.000

18

Xã Ea Kao

90.000

80.000

70.000

19

Xã Hòa Phú

70.000

60.000

55.000

20

Xã Hòa Khánh

70.000

60.000

55.000

21

Xã Hòa Xuân

65.000

55.000

 

1. Phường Tân Lập

- Vị trí 1: Tổ dân phố 6, 8, 9, buôn Păn Lăm, buôn Kô siêr

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

2. Phường Tân Hòa

- Vị trí 1: Tổ dân phố 5

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

3. Phường Tân An

- Vị trí 1: Tổ dân phố 9, 10 (Khu bằng phẳng), 11 (Khu bằng phẳng), 12

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

4. Phường Thống Nhất

- Tính 01 vị trí trong toàn phường

5. Phường Thành Nhất

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, 2, 4, tổ dân phố 7 (Từ đường trục ngang đến chân đồi 559 về hướng Bắc), một nửa buôn Ky (Về phía Bắc từ suối hướng UBND phường theo tỉnh lộ 1)

- Vị trí 2: Tổ dân phố 5, tổ dân phố 6

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

6. Phường Thắng Lợi

- Tính 01 vị trí trong toàn phường

7. Phường Tân Lợi

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, 2, 3, 3A, 4, 4A, 5

- Vị trí 2: Tổ dân phố 6, 6A, 6B, 7, 7A, 10

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

8. Phường Thành Công

- Tính 01 vị trí trong toàn phường

9. Phường Tân Thành

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, 2, 3, 7, 8, 10, 11, 12, 13

- Vị trí 2: Tổ dân phố 4. 6, 9

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

10. Phường Tân Tiến

- Vị trí 1: Tính từ Tượng đài chiến thắng đến đường Mai Xuân Thưởng

- Vị trí 2: Phần còn lại của Tổ dân phố 8 (tính từ đường Mai Xuân Thưởng đến đường Nguyễn Thị Định)

11. Phường Tự An

- Vị trí 1: Tổ dân phố 9

- Vị trí 2: Tổ dân phố 8

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

12. Phường Ea Tam

- Vị trí 1: Tổ dân phố 4, 11, buôn M’Đuk

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

13. Phường Khánh Xuân

- Vị trí 1: Tổ dân phố 1, 6, 8, 9, 10, 11, 13, buôn Ea Drang

- Vị trí 2: Tổ dân phố 2, 3, 4, 5, 7, 12

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

14. Xã Hòa Thuận

- Vị trí 1: Thôn 2, 3, 5, 6

- Vị trí 2: Thôn 4, 7, 8

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

15. Xã Cư Êbur

- Vị trí 1: Buôn Đũng, buôn Dhã Prõng

- Vị trí 2: Thôn 2, thôn 3, buôn Ea Bông

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

16. Xã Ea Tu

- Vị trí 1: Thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, buôn Jù, buôn Kô Tam, thôn 12

- Vị trí 2: Thôn Tân Hiệp, buôn Krông A, buôn Krông B

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

17. Xã Hòa Thắng

- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3

- Vị trí 2: Thôn 4, 5, 7, 9, 10, 11

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

18. Xã Ea Kao

- Vị trí 1: Thôn Tân Hưng, Cao Thành, thôn 1, thôn 3, thôn 2, thôn 4.

- Vị trí 2: Buôn Cư Mblĩm, buôn Bông, buôn Tăng Ju, thôn Cao Thắng, buôn Đỡk

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

19. Xã Hòa Phú

- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3,7

- Vị trí 2: Thôn 4, 8, buôn M'rê

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

20. Xã Hòa Khánh

- Vị trí 1: Thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 16, 18, 20

- Vị trí 2: Thôn 15, 17

- Vị trí 3: Các khu vực còn lại

21. Xã Hòa Xuân

- Vị trí 1: Buôn Cư Dluê, thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, Buôn Drai H’ling, Buôn Buôr

- Vị trí 2: Các khu vực còn lại

Bảng 4: Giá đất rừng sản xuất

ĐVT:Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Mức giá

1

Phường Tân An

40.000

2

Phường Thành Nhất

40.000

3

Phường Tân Lợi

40.000

4

Phường Tân Thành

40.000

5

Phường Ea Tam

50.000

6

Phường Khánh Xuân

40.000

7

Xã Cư Êbur

30.000

8

Xã Hòa Thắng

30.000

9

Xã Ea Kao

40.000

10

Xã Hòa Phú

20.000

Bảng số 5: Giá đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Mức giá

1

Phường Tân Lập

60.000

2

Phường Tân Hòa

60.000

3

Phường Tân An

60.000

4

Phường Thành Nhất

60.000

5

Phường Tân Lợi

60.000

6

Phường Tân Tiến

60.000

7

Phường Tự An

60.000

8

Phường Ea Tam

60.000

9

Phường Khánh Xuân

45.000

10

Xã Hòa Thuận

30.000

11

Xã Cư Êbur

40.000

12

Xã Ea Tu

40.000

13

Xã Hòa Thắng

50.000

14

Xã Ea Kao

40.000

15

Xã Hòa Phú

30.000

16

Xã Hòa Khánh

30.000

17

Xã Hòa Xuân

35.000

Bảng số 6: Giá đất ở tại nông thôn

ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

I

Xã Hòa Thuận

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Hết cầu Đạt lý (Thửa 27; TBĐ số 51)

Đường 5A thôn 2 và đường 7B thôn 5 (Thửa 22; TBĐ số 53)

7.500.000

Đường 5A thôn 2 và đường 7B thôn 5 (Thửa 01; TBĐ số 53)

Hết UBND xã Hòa Thuận (Hết thửa 55; TBĐ số 46)

5.500.000

Hết UBND xã Hòa Thuận (Hết thửa 55; TBĐ số 46)

Hết địa bàn TP. Buôn Ma Thuột (Thửa 22; TBĐ số 42)

4.500.000

2

Đường vào thôn Kiên Cường

Quốc lộ 14 (Thửa 268; TBĐ số 43)

Đến đập hồ Đạt lý (Hết thửa 03; TBĐ số 32)

1.500.000

3

Đường rộng từ 5m trở lên (tại vị trí thửa đất xác định giá)

900.000

4

Đường rộng dưới 5m (tại vị trí thửa đất xác định giá)

600.000

II

Xã Cư Ebur

 

 

 

1

Tỉnh lộ 5

Cầu ranh giới xã Cư Êbur (Thửa 24; TBĐ số 102)

Hết trụ sở UBND xã (Hết thửa 51; TBĐ số 99)

6.000.000

Hết trụ sở UBND xã (Hết thửa 51; TBĐ số 99)

10 tháng 3 (Hết thửa 183; TBĐ số 88)

5.500.000

10 tháng 3 (Thửa 171; TBĐ số 88)

Ngã ba đường vào thôn 8 (Hết thửa 147; TBĐ số 80)

4.000.000

Ngã ba đường vào thôn 8 (Hết thửa 147; TBĐ số 80)

Ranh giới huyện Buôn Đôn (Hết thửa 131; TBĐ số 11)

1.500.000

2

Các trục đường chính tại xã Cư ÊBur

 

Đường A

Tỉnh lộ 5 (Thửa 316; TBĐ số 93)

10 tháng 3 (Hết thửa 13; TBĐ số 92)

3.000.000

Tỉnh lộ 5 (Thửa 110; TBĐ số 93)

Đường giải phóng cũ (Hết thửa 62; TBĐ số 94)

2.500.000

Đường B

Tỉnh lộ 5 (Thửa 183; TBĐ số 93)

10 tháng 3 (Hết thửa 26; TBĐ số 92)

3.200.000

10 tháng 3 (Thửa 217; TBĐ số 87)

Hết khu dân cư (Giáp đường dây 500KV - Hết thửa 19; TBĐ số 85)

2.500.000

Tỉnh lộ 5 (Thửa 66; TBĐ số 94)

Đường giải phóng cũ (Hết thửa 101; TBĐ số 94)

2.500.000

Đường C

Tỉnh lộ 5 (Thửa 237; TBĐ số 93)

Cổng trước Nhà thờ Châu Sơn (Hết thửa 148; TBĐ số 93)

3.000.000

Cổng sau Nhà thờ Châu Sơn (Thửa 119; TBĐ số 92)

10 tháng 3 (Hết thửa 70; TBĐ số 92)

2.700.000

10 tháng 3 (Thửa 433; TBĐ số 92)

Hết địa bàn thôn 3 (Hết thửa 43; TBĐ số 85)

2.500.000

Đường D

Tỉnh lộ 5 (Hết thửa 235; TBĐ số 94)

Hết khu dân cư (Giáp 10 tháng 3 - Hết thửa 110; TBĐ số 92)

3.000.000

3

Đường A1, A2, A3 (Buôn Đung)

2.700.000

4

Đường A4, A5, A6, A7 (Buôn Đung)

2.500.000

5

Đường A8, A9, A10, A11, A12, A13, A14 (Buôn Đung)

2.600.000

6

Đường liên thôn

Ngã ba tượng thánh Gioan (Thửa 177; TBĐ số 87)

Ngã ba tỉnh lộ 5 (Hết thửa 144; TBĐ số 83)

2.500.000

7

Giải phóng (Đoạn xã Cư ÊBur)

Giáp ranh phường Tân Lợi (Thửa 195; TBĐ số 45)

10 tháng 3 (Hết thửa 84; TBĐ số 89)

3.500.000

8

Y Moan Ênuôl nối dài

Giáp ranh phường Tân Lợi (Thửa 146; TBĐ số 37)

Đường trục 2 buôn Dhă Prông (Hết thửa 67; TBĐ số 70)

6.000.000

9

Đường giao thông trục 1 buôn Dhă Prông

Y Moan Ênuôl về phía bên trái (Thửa 164; TBĐ số 70)

Hết thửa đất số 288, 315; TBĐ số 68

2.000.000

Y Moan Ênuôl về phía bên phải (Thửa 985; TBĐ số 70)

Hết thửa đất số 649; TBĐ số 37

2.000.000

10

Đường giao thông trục 2 buôn Dhă Prông

Y Moan Ênuôl về phía bên trái (Thửa 22; TBĐ số 70)

Hết thửa đất số 181; TBĐ số 24 và thửa đất số 5; TBĐ số 35

1.500.000

Y Moan Ênuôl về phía bên phải (Thửa 923; TBĐ số 70)

Hết địa giới xã Cư Êbur (Hết thửa 108; TBĐ số 38)

1.500.000

11

10 tháng 3

Đoạn qua xã Cư ÊBur

7.500.000

12

Đất các khu vực còn lại (Ngoài khu vực có tên đường đã xác định trong bảng giá trên)

 

Đường rộng từ 5m trở lên

900.000

Đường rộng dưới 5m

700.000

13

Đất khu vực còn lại (Thôn 8)

 

Đường rộng từ 5m trở lên (tại vị trí thửa đất xác định giá)

800.000

Đường rộng dưới 5m (tại vị trí thửa đất xác định giá)

600.000

III

Xã Ea Tu

 

 

 

1

Nguyễn Văn Linh (Quốc lộ 14)

Bắt đầu từ ranh giới xã Ea Tu (Thửa 04; TBĐ số 12)

Hết cầu Đạt lý (Hết thửa 31; TBĐ số 57)

7.000.000

Hết cầu Đạt Lý (Thửa 05; TBĐ số 57)

Hết địa bàn xã Ea Tu (Hết thửa 01; TBĐ số 92)

7.500.000

2

Đường giao thông qua UBND xã Ea Tu

Nguyễn Văn Linh (Thửa 58; TBĐ số 56)

Ngã ba đường đi Liên Doanh 2 buôn Krông A (Hết thửa 64; TBĐ số 62)

2.500.000

Ngã ba đường đi Liên Doanh 2 buôn Krông A (Thửa 69; TBĐ số 62)

Hết ngã tư sân bóng Buôn Ko Tam (Hết thửa 321; TBĐ số 85)

2.000.000

Hết ngã tư sân bóng Buôn KoTam (Thửa 34; TBĐ số 84)

Quốc lộ 26 (Hết thửa 71; TBĐ số 85)

2.200.000

3

Phạm Văn Đồng (Quốc lộ 26)

Hết địa bàn phường Tân Hòa (Thửa 33; TBĐ số 40)

Hết địa bàn TP Buôn Ma Thuột (Hết thửa 36; TBĐ số 77)

3.500.000

4

Đường nối Nguyễn Văn Linh với Hà Huy Tập (Ranh giới phường Tân An với xã Ea Tu)

Nguyễn Văn Linh (Thửa 24; TBĐ số 56)

Hết ranh giới xã Ea Tu

2.000.000

5

Đường vào thôn Kiên Cường, xã Hòa Thuận

Quốc lộ 14 (Thửa 307; TBĐ số 51)

Ngã ba nhà ông Phan Thanh Hiền (Thửa 133, TBĐ số 47)

1.500.000

6

Đất khu vực còn lại (Ngoài khu vực có tên đường đã xác định trong bảng giá trên)

 

Đường rộng từ 5m trở lên (tại vị trí thửa đất xác định giá)

800.000

Đường rộng dưới 5m (tại vị trí thửa đất xác định giá)

600.000

IV

Xã Hòa Thắng

 

 

 

1

Đam San

Nguyễn Thái Bình (Thửa 89; TBĐ số 60)

Cổng Sân bay Buôn Ma Thuột (Hết thửa 06; TBĐ số 62)

3.000.000

2

Nguyễn Lương Bằng

Cầu km5 (Thửa 78; TBĐ số 03)

Ngã ba Viện KH NLN Tây Nguyên (Cũ) - (Hết thửa 216; TBĐ số 52)

5.500.000

Ngã ba Viện KH NLN Tây Nguyên (Cũ) - (Hết thửa 216; TBĐ số 52)

Nguyễn Thái Bình   60)

6.000.000

3

Nguyễn Thái Bình

Nguyễn Lương Bằng (Thửa 88; TBĐ số 60)

Đường vào buôn Kom Leo (Hết thửa 50; TBĐ số 83)

6.000.000

Đường vào buôn Kom Leo (Hết thửa 50; TBĐ số 83)

Hết thửa đất số 397; 410, tờ bản đồ 83

4.500.000

Hết thửa đất số 397; 410, tờ bản đồ 83

Hết địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

4.000.000

4

Đường vào Viện KH NLN Tây Nguyên (Cũ)

Nguyễn Lương Bằng (Thửa 507; TBĐ số 52)

Nhà bà Châu (Hết thửa 45; TBĐ số 49)

3.500.000

5

Đường vào buôn Kom Leo

Doanh trại Bộ đội Thôn 5 (Thửa 48; TBĐ số 83)

Hết khu dân cư thôn 4 (Hết thửa 364; TBĐ số 27)

2.000.000

6

Đường vào buôn Ea Chu Kắp

Ngã ba (Số 173 Nguyễn Thái Bình)

Ngã ba nhà ông Bùi Văn Hùng (Thửa 133, TBĐ số 74)

2.000.000

7

Đường vào buôn Ea Chu Kắp

Ngã ba (Trụ sở Công ty Việt Thắng)

Đất nông nghiệp Công ty Việt Thắng cũ (Thửa 20, TBĐ số 28)

2.000.000

8

Các hẻm cấp đường Nguyễn Lương Bằng (Cả 2 bên), đoạn từ Cầu km5 đến Ngã ba Viện KH NLN Tây Nguyên (Cũ)

 

Đường rộng từ 5m trở lên (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.500.000

Đường rộng dưới 5m (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.000.000

9

Các hẻm cấp 1 đường Nguyễn Lương Bằng, đoạn từ Ngã ba Viện KH NLN Tây Nguyên (Cũ) đến Nguyễn Thái Bình

 

* Phía thôn 2, thôn 3

 

Đường rộng từ 5m trở lên (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.700.000

Đường rộng dưới 5m (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.200.000

* Phía ngã ba Viện KH NLN Tây Nguyên (Cũ) đến đường Đam San

 

Đường rộng từ 5m trở lên (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.800.000

Đường rộng dưới 5m (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.400.000

10

Các hẻm cấp 1 đường Nguyễn Thái Bình, đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến đường vào buôn Kom Leo

 

* Phía thôn 3, thôn 5

 

Đường rộng từ 5m trở lên (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.500.000

Đường rộng dưới 5m (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.000.000

* Phía thôn 8, thôn 9

 

Đường rộng từ 5m trở lên (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.800.000

Đường rộng dưới 5m (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.400.000

11

Các hẻm cấp 1 đường Nguyễn Thái Bình (Cả 2 bên), đoạn từ đường vào buôn Kom Leo đến Bên trái ranh giới Trụ sở Công ty Việt Thắng, bên phải đường vào thôn 4 (Đội 2 cũ) dài khoảng 300m

 

Đường rộng từ 5m trở lên (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.500.000

Đường rộng dưới 5m (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.000.000

12

Các hẻm cấp 1 đường Nguyễn Thái Bình (cả 2 bên) đoạn từ bên trái ranh giới Trụ sở Công ty Việt Thắng, bên phải đường vào thôn 4 (Đội 2 cũ) đến hết địa bàn xã Hoà Thắng dài khoảng 300m

 

Đường rộng từ 5m trở lên (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.500.000

Đường rộng dưới 5m (trong khoảng 300m tính hết vị trí thửa đất)

1.000.000

13

Khu dân cư 2,9 ha thôn 11 xã Hoà Thắng

 

Đường giao với đường Nguyễn Lương Bằng

1.500.000

Đường song song với đường Nguyễn Lương Bằng

1.200.000

14

Các tuyến đường trong khu vực còn lại (Ngoài khu vực có tên đường đã xác định trong bảng giá trên)

 

Đường rộng từ 5m trở lên (tại vị trí thửa đất xác định giá)

900.000

Đường rộng dưới 5m (tại vị trí thửa đất xác định giá)

600.000

V

Xã Ea Kao

 

 

 

1

Y Wang (Nối dài)

Cầu Ea Kniêr (Thửa 01; TBĐ số 65)

Hết Bưu điện (Ngã 3 đi Thôn 4, xã Ea Kao) - (Hết thửa 69; TBĐ số 75)

5.500.000

Hết Bưu điện (Ngã 3 đi Thôn 4, xã Ea Kao)

Đập Ea Kao (Thửa 419; TBĐ số 81)

4.000.000

2

Đường trục chính xã Ea Kao (đi qua thôn 4)

Y Wang (Hết thửa 77; TBĐ số 75)

Ngã ba đi Lâm Viên (Hết thửa 81; TBĐ số 92)

1.200.000

Ngã ba đi Lâm Viên (Hết thửa 82; TBĐ số 92)

Hết địa bàn TP Buôn Ma Thuột

1.000.000

3

Đường giao thông đi vào thôn Cao Thành

Y Wang (Thửa 528; TBĐ số 72)

Mương thủy lợi N2 (Hết thửa 08; TBĐ số 20)

1.500.000

4

Đường giao thông đập hồ Ea Kao

1.700.000

5

Đất khu vực còn lại dọc 2 bên đường Y Wang nối dài (Đoạn từ cầu Kniêr đến hết ngã ba Bưu Điện)

 

Đường rộng từ 5m trở lên

900.000

Đường rộng dưới 5m

700.000

6

Đất khu vực còn lại dọc 2 bên đường trục chính xã Ea Kao (Đoạn từ Ngã ba Bưu điện đến hết địa bàn TP Buôn Ma Thuột)

 

Đường rộng từ 5m trở lên (tại vị trí thửa đất xác định giá)

850.000

Đường rộng dưới 5m (tại vị trí thửa đất xác định giá)

600.000

VI

Xã Hòa Phú

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Giáp xã Hòa Khánh (Thửa 14; TBĐ số 97)

Ngã 3 đường đi xã Hoà Xuân (Hết thửa 11; TBĐ số 113)

3.500.000

Ngã 3 đường đi xã Hoà Xuân (Thửa 12; TBĐ số 113)

Ngã 3 đường và hầm đá (Hết thửa 214; TBĐ số 110)

4.000.000

Ngã 3 đường và hầm đá (Thửa 220; TBĐ số 110)

Ngã 3 đường vào Làng Thái và đường vào thủy điện Buôn Kuốp (Hết thửa 183; TBĐ số 117)

4.500.000

Ngã 3 đường vào Làng Thái và đường vào thủy điện Buôn Kuốp (Thửa 182; TBĐ số 117)

Cầu Sêrêpôk

3.600.000

2

Đường vào hầm đá

Quốc lộ 14 (Thửa 219; TBĐ số 110)

Hội trường thôn 11 (Hết thửa 74; TBĐ số 125)

1.200.000

3

Đường vào Buôn Tuôr

Quốc lộ 14 (Thửa 56; TBĐ số 118)

Chi hội tin lành Buôn Tuôr (Hết thửa 15; TBĐ số 123)

700.000

4

Đường vào thủy điện Hòa Phú

Quốc lộ 14 (Thửa 174; TBĐ số 117)

Nghĩa địa làng Thái (Hết thửa 28; TBĐ số 96)

1.500.000

Nghĩa địa làng Thái (Hết thửa 28; TBĐ số 96)

Ngã 3 thủy điện Hòa Phú (Hết thửa 29; TBĐ số 85)

800.000

5

Đường vào xóm Hội phụ Lão

Quốc lộ 14 (Thửa 242; TBĐ số 116)

Cuối xóm Hội phụ Lão (Thôn 12) - (Hết thửa 89; TBĐ số 123)

750.000

6

Đường vào làng Thái

Quốc lộ 14 (Thửa 289; TBĐ số 116)

Nhà ông Hà Văn Danh (Hết thửa 23; TBĐ số 106)

700.000

7

Đường đi thủy điện Buôn Kuốp

Quốc lộ 14 (Thửa 286; TBĐ số 112)

Suối Ea Tuôr (Hết thửa 266; TBĐ số 122)

1.200.000

8

Đường giao thông

Quốc lộ 14 (Hết thửa 126; TBĐ số 104)

Cầu buôn M'rê

1.000.000

9

Đất khu vực còn lại

 

 

 

Đường rộng từ 5m trở lên (tại vị trí thửa đất xác định giá)

650.000

Đường rộng dưới 5m (tại vị trí thửa đất xác định giá)

400.000

VII

Xã Hòa Khánh

 

 

 

1

Tố Hữu (Tỉnh lộ 2)

Hết ranh giới phường Khánh Xuân (Thửa 161; TBĐ số 15)

Cầu thôn 4 xã Hòa Khánh (Hết thửa 511; TBĐ số 74)

2.500.000

Cầu thôn 4 xã Hòa Khánh (Thửa 01; TBĐ số 78)

Hết địa bàn TP. Buôn Ma Thuột

2.000.000

2

Quốc lộ 14

Hết địa bàn phường Khánh Xuân

Đến ranh giới xã Hòa Phú

3.500.000

3

Đường liên xã đi Ea Kao

Tỉnh lộ 2 (Thửa số 1128; 1137, tờ bản đồ số 15)

Giáp ranh xã Ea Kao

1.000.000

4

Đường nối QL 14 với tỉnh lộ 2

Quốc lộ 14 (Thửa 95; TBĐ số 53)

Tỉnh lộ 2 (Hết thửa 235; TBĐ số 64)

900.000

5

Đất khu vực còn lại (ngoài khu vực có tên đường đã xác định trong bảng giá trên)

 

Đường rộng từ 5m trở lên (tại vị trí thửa đất xác định giá)

 

700.000

Đường rộng dưới 5m (tại vị trí thửa đất xác định giá)

500.000

VIII

Xã Hòa Xuân

 

 

 

1

Đường giao thông

Cầu buôn M'rê

Đầu địa bàn thôn 4, xã Hòa Xuân

1.000.000

Đầu địa bàn thôn 4, xã Hòa Xuân

Hết địa bàn thôn 4, xã Hòa Xuân

1.500.000

Hết địa bàn thôn 4, xã Hòa Xuân

Ranh giới huyện Buôn Đôn

900.000

Cầu Buôn Cư Dluê (Thửa 669; TBĐ số 60)

Hết ranh giới trường THCS Hòa Xuân (Hết thửa 53; TBĐ số 55)

850.000

Hết ranh giới trường THCS Hòa Xuân (Hết thửa 53; TBĐ số 55)

Hết địa bàn thôn 4, xã Hòa Xuân

700.000

Hết địa bàn thôn 4, xã Hòa Xuân

Trụ sở trại lúa giống Hoà Xuân

600.000

2

Đất khu vực còn lại (Ngoài khu vực có tên đường đã xác định trong bảng giá trên)

 

Đường rộng từ 5m trở lên (tại vị trí thửa đất xác định giá)

500.000

Đường rộng dưới 5m (tại vị trí thửa đất xác định giá)

350.000

Bảng số 7: Giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

10 tháng 3

Nguyễn Chí Thanh

Phan Bội Châu

8.000.000

2

30 tháng 4

Phan Bội Châu

Phan Huy Chú

8.000.000

3

A Dừa

Lê Duẩn

Săm Brăm

6.800.000

4

A Mí Đoan

Đầu đường (Thửa 10; TBĐ số 9 phường Tự An)

Hết đường (Hết thửa 208, 217; TBĐ số 82)

6.000.000

5

A Tranh

Y Nuê

Lê Chân

4.000.000

6

Ama Jhao

Nguyễn Tất Thành

Hùng Vương (Nối dài)

12.500.000

7

Ama Khê

Nguyễn Tất Thành

Hùng Vương

14.000.000

Hùng Vương

Hết đường (Hết thửa 24, 25; TBĐ số 17)

11.000.000

8

Ama Pui

Nguyễn Công Hoan

Nguyễn Đình Chiểu

12.500.000

9

Ama Quang

Ama Khê

Sang 2 phía đường Ama Khê

6.000.000

10

Ama Sa

Ama Khê

Sang 2 phía đường Ama Khê

6.000.000

11

An Dương Vương

Trương Công Định

Phan Đình Phùng

7.000.000

Phan Đình Phùng

Hết đường (Hết thửa 1; TBĐ số 24 và hết thửa 219; TBĐ số 39)

5.000.000

12

Âu Cơ

Lê Duẩn

Hết đường (Đường Siu Bleh)

4.000.000

13

Bà Huyện Thanh Quan

Lê Duẩn

Săm Brăm

6.000.000

14

Bà Triệu

Lê Thánh Tông

Nguyễn Công Trứ

22.000.000

15

Bạch Đằng

Số 91 Giải Phóng

Hẻm 53 Giải Phóng

4.200.000

16

Bế Văn Đàn

Bùi Hữu Nghĩa

Lê Duẩn

4.500.000

17

Bùi Huy Bích

Thăng Long

Đinh Tiên Hoàng

7.500.000

Đinh Tiên Hoàng

Hết đường (Hẻm 59 Nguyễn Du)

4.000.000

18

Bùi Hữu Nghĩa

Mai Hắc Đế

Cổng sau Tỉnh ủy (Hết thửa 23; TBĐ số 22)

7.000.000

Cổng sau Tỉnh ủy (Hết thửa 23; TBĐ số 22)

Hết đường (Đến thửa 30, 42; TBĐ số 22)

5.000.000

19

Bùi Thị Xuân

Nguyễn Tất Thành

Ama Khê

10.000.000

20

Cao Bá Quát

Trần Văn Phụ

Trần Nhật Duật

7.500.000

21

Cao Đạt

Nguyễn Tất Thành

Hết đường (Đường Y Som Êban)

8.500.000

22

Cao Thắng

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

12.000.000

Nguyễn Hữu Thọ

Đồng Khởi

10.500.000

23

Cao Xuân Huy

Trần Khánh Dư

Trần Nhật Duật

9.000.000

24

Cống Quỳnh

Ngô Gia Tự

Chu Văn An

8.000.000

25

Chế Lan Viên

Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Công Hoan

11.000.000

26

Chu Huy Mân

Ngô Gia Tự

Chu Văn An

8.000.000

27

Chu Mạnh Trinh

Mai Hắc Đế

Hết đường (Hết thửa 150; TBĐ số 13)

6.000.000

28

Chu Văn An

Nguyễn Chí Thanh

Lý Thái Tổ

11.000.000

Lý Thái Tổ

Hà Huy Tập

10.000.000

29

Chu Văn Tấn

Võ Văn Kiệt

Phan Huy Chú

3.500.000

30

Cù Chính Lan

Đinh Tiên Hoàng

Hẻm 14 Cù Chính Lan

5.000.000

Hẻm 14 Cù Chính Lan

Hết đường (Hẻm 53/15 Lê Duẩn)

3.000.000

31

Dã Tượng

Làng văn hóa dân tộc

Hẻm 266 Nguyễn Chí Thanh

6.000.000

Hẻm 266 Nguyễn Chí Thanh

Hết đường (Hết thửa 68, 87; TBĐ số 40)

5.000.000

32

Dương Vân Nga

Mai Hắc Đế

Y Ngông

7.200.000

33

Đào Doãn Dịch

Phan Bội Châu

Thủ Khoa Huân

6.000.000

34

Đào Duy Anh

Võ Văn Kiệt

Hết thửa 21; TBĐ số 90

3.500.000

Hết thửa 21; TBĐ số 90

Hết đường (Hết thửa 52; TBĐ số 90 và hết thửa 626; TBĐ số 55)

2.500.000

35

Đào Duy Từ

Phan Bội Châu

Trần Phú

15.500.000

Trần Phú

Nguyễn Thị Minh Khai

9.500.000

Nguyễn Thị Minh Khai

Hết đường (Hết thửa 41, 56; TBĐ số 11)

8.500.000

36

Đào Tấn

Trần Văn Phụ

Trần Nhật Duật

9.000.000

37

Đặng Dung

Nguyễn Đình Chiểu

Y Út Niê

10.000.000

38

Đặng Nguyên Cẩn

Đinh Tiên Hoàng

Hết đường

6.000.000

39

Đặng Tất

Nguyễn Chí Thanh

Hết đường (Đường Dã Tượng)

5.000.000

40

Đặng Thai Mai

Phan Chu Trinh

Đặng Dung

11.000.000

41

Đặng Thái Thân

Mai Hắc Đế

Hẻm 40 Đặng Thái Thân

6.000.000

Hẻm 40 Đặng Thái Thân

Giải Phóng

4.000.000

42

Đặng Trần Côn

Mai Hắc Đế

Hết đường (Đường Đồng Sỹ Bình)

4.000.000

43

Đặng Văn Ngữ

Lê Duẩn

Săm Brăm

6.000.000

Săm Brăm

Hết đường (Thửa 107; TBĐ số 25)

5.000.000

44

Đặng Vũ Hiệp

Trần Khánh Dư

Trần Nhật Duật

12.000.000

45

Điện Biên Phủ

Nguyễn Công Trứ

Hoàng Diệu

50.000.000

Hoàng Diệu

Trần Phú

40.000.000

Trần Phú

Nguyễn Thị Minh Khai

25.000.000

Nguyễn Thị Minh Khai

Hết đường (Giáp suối Ea Nuôl)

13.000.000

46

Điểu Văn Cải

Lê Duẩn

Hết đường (Đường Săm Brăm)

5.500.000

47

Đinh Công Tráng

Quang Trung

Hết số nhà 78 Đinh Công Tráng (Thửa 6, TBĐ số 11)

5.000.000

Hết ranh giới số nhà 78 Đinh Công Tráng (Thửa 6, TBĐ số 11)

Nơ Trang Gưh

4.000.000

48

Đinh Lễ

Hà Huy Tập

Đường quy hoạch rộng 36m

6.000.000

49

Đinh Núp

Ama Khê

Y Ni Ksơr

7.000.000

50

Đinh Tiên Hoàng

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Công Trứ

21.500.000

Nguyễn Công Trứ

Phạm Hồng Thái

17.500.000

Phạm Hồng Thái

Lê Duẩn

13.000.000

51

Đinh Văn Gió

Y Ni K'sơr

Hết đường (Hết thửa 107, 237; TBĐ 11)

5.000.000

52

Đoàn Khuê

Nguyễn Chí Thanh

Tôn Đức Thắng

12.000.000

53

Đoàn Thị Điểm

Lý Thường Kiệt

Tịnh xá Ngọc Quang (Thửa 102, TBĐ số 8)

5.000.000

54

Đỗ Nhuận

Hà Huy Tập

Đường quy hoạch rộng 36m

6.000.000

55

Đỗ Xuân Hợp

Y Moan Êđuôl

Mười Tháng Ba

6.000.000

56

Đồng Khởi

Nguyễn Chí Thanh

Hà Huy Tập

13.500.000

Hà Huy Tập

Y Moan Êđuôl

8.000.000

Y Moan Êđuôl

10 tháng 3

6.000.000

57

Đồng Sỹ Bình

Giải Phóng

Hẻm 40 Dương Vân Nga

5.000.000

58

Giải Phóng

Lê Duẩn

Y Ngông

8.000.000

59

Giáp Hải

Hải Triều

Trần Quang Khải

11.000.000

Trần Quang Khải

Nguyễn Đình Chiểu

12.000.000

60

Hà Huy Tập

Lê Thị Hồng Gấm

Đồng Khởi

17.500.000

Đồng Khởi

10 tháng 3

15.000.000

10 tháng 3

Bắt đầu ranh giới đất Cụm Công nghiệp Tân An

10.000.000

Bắt đầu ranh giới đất Cụm Công nghiệp Tân An

Hết địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

6.000.000

61

Hai Bà Trưng

Nơ Trang Long

Phan Bội Châu

40.000.000

Phan Bội Châu

Trần Phú

30.000.000

Trần Phú

Nguyễn Văn Trỗi

25.000.000

62

Hải Thượng Lãn Ông

Lê Thánh Tông

Giáp Hải

13.000.000

63

Hải Triều

Lê Thánh Tông

Giáp Hải

13.000.000

64

Hàm Nghi

Phan Bội Châu

Lê Công Kiều

7.000.000

65

Hàn Mặc Tử

Lê Quý Đôn

Đoàn Khuê

12.000.000

66

Hàn Thuyên

Trần Phú

Hết đường (Thửa 113; TBĐ số 13)

6.000.000

67

Hoàng Diệu

Lê Thánh Tông

Phan Chu Trinh

27.000.000

Phan Chu Trinh

Xô Viết Nghệ Tĩnh

45.000.000

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Nguyễn Trãi

25.000.000

Nguyễn Trãi

Ngô Mây

18.000.000

Ngô Mây

Trương Công Định

14.000.000

68

Hoàng Đình Ái

Tô Vĩnh Diện

Nguyễn Viết Xuân

4.200.000

69

Hoàng Hoa Thám

Phan Bội Châu

Y Ngông

10.000.000

70

Hoàng Hữu Nam

Võ Văn Kiệt

Phan Huy Chú

2.800.000

71

Hoàng Minh Thảo

Lý Chính Thắng

Cao Thắng

11.000.000

72

Hoàng Thế Thiện

Y Moan Ênuôl

Thửa 142, TBĐ số 19

5.000.000

Thửa 142, TBĐ số 19

Hết đường (Hết thửa 149; TBĐ số 23)

3.000.000

73

Hoàng Văn Thái

Lý Thái Tổ

Lý Chính Thắng

13.000.000

74

Hoàng Văn Thụ

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

14.000.000

75

Hoàng Việt

Trần Quang Khải

Hết đường (Hết thửa 210, 124; TBĐ số 7)

12.000.000

76

Hồ Giáo

65 Mai Xuân Thưởng

Hẻm 169 Nơ Trang Gưh

4.000.000

77

Hồ Tùng Mậu

Lê Hồng Phong

Y Ngông

9.500.000

78

Hồ Xuân Hương

Phan Bội Châu

Quang Trung

8.500.000

79

Hùng Vương

Ngã 6 trung tâm

Đinh Tiên Hoàng

30.000.000

Đinh Tiên Hoàng

Bà Triệu

22.000.000

Bà Triệu

Ngã ba Nguyễn Công Trứ

18.000.000

Ngã ba Nguyễn Công Trứ

Ama Khê

10.000.000

Ama Khê

Ama Jhao

12.500.000

Ama Jhao

Hết đường

8.000.000

80

Huy Cận

Điện Biên Phủ

Lê Hồng Phong

31.000.000

81

Huỳnh Thúc Kháng

Trần Văn Phụ

Trần Nhật Duật

10.000.000

82

Huỳnh Văn Bánh

Lê Công Kiều

Nam Quốc Cang

5.500.000

83

Khúc Thừa Dụ

Lê Duẩn

Săm Brăm

7.700.000

84

Kim Đồng

Đồng Khởi

Văn Tiến Dũng

12.500.000

85

Kpă Nguyên

Lý Thái Tổ

Lý Chính Thắng

13.000.000

86

Kpă Púi

231 Ngô Quyền

Tôn Đức Thắng

13.700.000

87

Lạc Long Quân

Lê Duẩn

Hết đường (Đường Siu Bleh)

4.700.000

88

Lê Anh Xuân

Trần Quang Khải

Hết đường (Hết thửa 243; TBĐ số 7 và hết thửa 227; TBĐ số 6)

12.000.000

89

Lê Cảnh Tuân

Thế Lữ

211A Lê Cảnh Tuân

2.500.000

90

Lê Chân

Lê Duẩn

Y Nuê

5.000.000

91

Lê Công Kiều

Mạc Đĩnh Chi

Mai Xuân Thưởng

7.000.000

92

Lê Duẩn

Ngã 6 trung tâm

Bên phải: Bế Văn Đàn; Bên trái: Thửa 45; TBĐ số 6 phường Tân Thành

30.000.000

Bên phải: Bế Văn Đàn; Bên trái: Thửa 45; TBĐ số 6 phường Tân Thành

Cầu Ea Tam

22.000.000

Cầu Ea Tam

Nguyễn An Ninh

20.000.000

Nguyễn An Ninh

Phan Huy Chú

13.000.000

93

Lê Đại Cang

Số 1A, Bà Triệu

Số 9 Trường Chinh

14.000.000

94

Lê Đại Hành

Trần Phú

Nguyễn Văn Trỗi

15.000.000

95

Lê Đức Thọ

Phan Bội Châu

Ngô Đức Kế

15.000.000

96

Lê Hồng Phong

Y Ngông

Bên phải Nguyễn Công Trứ; Bên trái hẻm 105 Lê Hồng Phong

28.000.000

Bên phải Nguyễn Công Trứ; Bên trái hẻm 105 Lê Hồng Phong

Phan Bội Châu

50.000.000

Phan Bội Châu

Hoàng Diệu

42.000.000

Hoàng Diệu

Trần Phú

35.000.000

Trần Phú

Nguyễn Thị Minh Khai

25.000.000

Nguyễn Thị Minh Khai

Hết đường

16.000.000

97

Lê Lai

Trương Công Định

Phan Đình Phùng

7.500.000

98

Lê Lợi

Trần Khánh Dư

Tản Đà

10.000.000

99

Lê Minh Xuân

Y Ni K'Sơr

Hết đường (Đường Hùng Vương)

6.000.000

100

Lê Quang Sung

Y Bih Aleo

Trần Hữu Dực

12.000.000

101

Lê Quý Đôn

Nguyễn Chí Thanh

Lý Thái Tổ

17.000.000

102

Lê Thánh Tông

Phan Bội Châu

Trần Hưng Đạo

40.000.000

Trần Hưng Đạo

Lý Tự Trọng

32.000.000

103

Lê Thị Hồng Gấm

Nguyễn Tất Thành

Phan Chu Trinh

16.000.000

104

Lê Thị Riêng

Lê Duẩn

Hết đường (Đường Mai Thị Lựu)

7.000.000

105

Lê Trọng Tấn

Đồng Khởi

Văn Tiến Dũng

12.000.000

106

Lê Văn Hưu

Đặng Văn Ngữ

Khúc Thừa Dụ

6.000.000

Khúc Thừa Dụ

Phùng Hưng

7.800.000

107

Lê Văn Nhiễu

Nguyễn Hồng Ưng

Hết đường (Hết thửa 33; TBĐ số 56 Tân An; Hết thửa 7; TBĐ số 78 phường Tân Lập)

8.000.000

108

Lê Văn Sỹ

Lê Duẩn

Nguyễn Viết Xuân

7.000.000

109

Lê Vụ

Nguyễn Chí Thanh

Hết đường (Đường Truong Quang Tuân)

10.000.000

110

Lương Thế Vinh

Y Ngông

Mai Xuân Thưởng

6.000.000

111

Lý Chính Thắng

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

11.500.000

Nguyễn Hữu Thọ

Đồng Khởi

13.000.000

112

Lý Nam Đế

Nguyễn Tất Thành

Lê Thánh Tông

25.000.000

113

Lý Thái Tổ

Lý Tự Trọng

Đồng Khởi

25.000.000

114

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Công Trứ

Phan Bội Châu

45.000.000

Phan Bội Châu

Hoàng Diệu

40.000.000

Hoàng Diệu

Trần Phú

35.000.000

Trần Phú

Nguyễn Thị Minh Khai

25.000.000

Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Văn Trỗi

18.000.000

Nguyễn Văn Trỗi

Bên phải: Đoàn Thị Điểm; Bên trái: Số nhà 323 Lý Thường Kiệt

15.000.000

Bên phải: Đoàn Thị Điểm; Bên trái: Số nhà 323 Lý Thường Kiệt

Hết đường

10.000.000

115

Lý Tự Trọng

Nguyễn Tất Thành

Ngô Quyền

27.000.000

Ngô Quyền

Lê Thị Hồng Gấm

22.000.000

116

Má Hai

Thế Lữ

Tăng Bạt Hổ

3.500.000

117

Mạc Đĩnh Chi

Phan Bội Châu

Nơ Trang Gưh

9.000.000

Nơ Trang Gưh

Mai Xuân Thưởng

6.000.000

118

Mạc Thị Bưởi

Quang Trung

Phan Bội Châu

15.500.000

Phan Bội Châu

Trần Phú

20.000.000

Trần Phú

Nguyễn Thị Minh Khai

13.500.000

Nguyễn Thị Minh Khai

Hết đường (Giáp suối Ea Nuôl)

8.500.000

119

Mai Hắc Đế

Y Ngông

Nguyễn Viết Xuân

17.000.000

Nguyễn Viết Xuân

Giải Phóng

14.000.000

Giải Phóng

Hết đường (Hết thửa 11, 23; TBĐ số 26)

8.000.000

120

Mai Thị Lựu

Y Wang

Hết đường (Đường Trần Quý Cáp)

9.000.000

121

Mai Xuân Thưởng

Phan Bội Châu

Mạc Đĩnh Chi

14.000.000

Mạc Đĩnh Chi

Y Ngông

10.000.000

122

Mậu Thân

Phạm Văn Đồng

Hết thửa 2, 14; TBĐ số 3

4.000.000

Hết thửa 2, 14; TBĐ số 3

Hết địa bàn phường

2.500.000

123

Nam Quốc Cang

Mạc Đĩnh Chi

Mai Xuân Thưởng

7.000.000

124

Nay Der

Y Ni K'Sơr

Hết đường (Hẻm 79 Đinh Núp)

6.000.000

125

Nay Phao

Đồng Khởi

Văn Tiến Dũng

12.000.000

126

Nay Thông

Lê Duẩn

Săm Brăm

5.000.000

Săm Brăm

Hết đường (Hết thửa 171, 254; TBĐ số 118)

4.000.000

127

Ngô Chí Quốc

Phạm Văn Đồng

Nhà thờ Lộ Đức (Thửa 52; TBĐ số 17)

3.500.000

Nhà thờ Lộ Đức (Thửa 52; TBĐ số 17)

Hết địa bàn phường

2.500.000

128

Ngô Đức Kế

Phan Chu Trinh

Lê Thánh Tông

15.000.000

129

Ngô Gia Tự

Nguyễn Tất Thành

Ngô Quyền

17.500.000

Ngô Quyền

Hà Huy Tập

13.000.000

130

Ngô Mây

Phan Bội Châu

Hoàng Diệu

10.000.000

Hoàng Diệu

Trần Phú

8.000.000

131

Ngô Quyền

Trần Hưng Đạo

Ngô Gia Tự

32.000.000

Ngô Gia Tự

Lê Quý Đôn

20.000.000

132

Ngô Tất Tố

Hùng Vương

Nguyễn Công Trứ

7.000.000

133

Ngô Thì Nhậm

Lê Quý Đôn

Đồng Khởi

12.000.000

134

Ngô Văn Năm

Lê Thị Hồng Gấm

Hết đường (Thửa 118, TBĐ số 59)

11.000.000

135

Nguyên Hồng

Trần Nhật Duật

Trần Khánh Dư

9.000.000

136

Nguyễn An Ninh

Lê Duẩn

Cổng Trại giam

8.000.000

137

Nguyễn Biểu

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

16.000.000

138

Nguyễn Bính

Điện Biên Phủ

Lê Hồng Phong

31.000.000

139

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Hoàng Diệu

Nguyễn Thị Minh Khai

10.000.000

Nguyễn Thị Minh Khai

Hết đường

9.000.000

140

Nguyễn Bưởi

Ngô Gia Tự

Chu Văn An

8.000.000

141

Nguyễn Cảnh Dị

Võ Văn Kiệt

Hết đường (Hết thửa 3; TBĐ số 157 và hết thửa 24; TBĐ số 156)

3.000.000

142

Nguyễn Chánh

Phan Chu Trinh

Lê Thánh Tông

17.000.000

143

Nguyễn Chí Thanh

Chu Văn An + Nguyễn Văn Cừ

Trương Quang Giao

20.000.000

Trương Quang Giao

Trịnh Cấn

13.000.000

Trịnh Văn Cấn

Hết vòng xoay ngã ba Nhà máy bia Sài Gòn (Đường Nguyễn Văn Linh)

10.000.000

144

Nguyễn Công Hoan

Phan Chu Trinh

Nguyễn Khuyến

13.000.000

145

Nguyễn Công Trứ

Lê Hồng Phong

Lê Duẩn

35.000.000

Lê Duẩn

Đinh Tiên Hoàng

20.500.000

Đinh Tiên Hoàng

Hùng Vương

15.000.000

146

Nguyễn Cơ Thạch

Nguyễn Thị Định

Hết đường (Nhà số 163 Nguyễn Cơ Thạch)

4.000.000

147

Nguyễn Cư Trinh

Phạm Hồng Thái

Hết cầu bê tông

5.000.000

Hết cầu bê tông

Hết đường (Đường Nguyễn Du)

7.000.000

148

Nguyễn Du

Lê Duẩn

Cầu chui

6.500.000

Cầu chui

Đền ông Cảo (Thửa 47; TBĐ số 38)

5.500.000

Đền ông Cảo (Thửa 47; TBĐ số 38)

Trần Quý Cáp

7.500.000

149

Nguyễn Duy Trinh

Mai Hắc Đế

Y Ngông

6.000.000

150

Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Khuyến

20.000.000

151

Nguyễn Đình Chiểu nối dài

Ngã ba Nguyễn Khuyến, Nguyễn Đình Chiểu

Đến hết địa bàn phường Tân Lợi

12.500.000

152

Nguyễn Đình Thi

Trần Kiên

Giáp lô cao su

3.000.000

153

Nguyễn Đức Cảnh

Hoàng Diệu

Trần Phú

23.000.000

Trần Phú

Nguyễn Văn Trỗi

20.000.000

154

Nguyễn Gia Thiều

Nguyễn Văn Linh

Hết đường (Đường Dã Tượng)

5.000.000

155

Nguyễn Hiền

Lê Thánh Tông

Hết đường (Hết thửa 180, 190; TBĐ số 68)

8.000.000

156

Nguyễn Hồng Ưng

Lê Vụ

Lê Văn Nhiễu

8.000.000

157

Nguyễn Huy Tự

Nguyễn Cư Trinh

Hết đường

5.000.000

158

Nguyễn Huy Tưởng

Lê Thánh Tông

Hết đường (Đường Nguyễn Thi)

8.000.000

159

Nguyễn Hữu Thấu

Hà Huy Tập

Hết khu dân cư K7

8.000.000

Hết khu dân cư K7

Mười Tháng Ba

5.000.000

160

Nguyễn Hữu Thọ

Nguyễn Chí Thanh

Lý Thái Tổ

19.500.000

161

Nguyễn Khắc Tính

Lê Vụ

Lê Văn Nhiễu

8.000.000

162

Nguyễn Khoa Đăng

Võ Văn Kiệt

Hết thửa 52, TBĐ số 74 (Sát đường hẻm)

3.000.000

Hết thửa 52; TBĐ số 74 (Sát đường hẻm)

Hết đường (Hết thửa 128; TBĐ số 74)

2.000.000

163

Nguyễn Khuyến

Nguyễn Đình Chiểu

Trần Nhật Duật

15.000.000

Trần Nhật Duật

Y Moan Ênuôl

11.000.000

164

Nguyễn Kim

Mai Hắc Đế

Hết đường (Thửa 56, 210; TBĐ số 13)

6.000.000

165

Nguyễn Kinh Chi

Lê Thị Hồng Gấm

Hẻm 51 Nguyễn Tất Thành

12.000.000

166

Nguyễn Lâm

Ama Khê

Sang 2 phía đường Ama Khê

7.000.000

167

Nguyễn Lương Bằng

Nguyễn Văn Cừ (Vòng xoay km5)

Cầu km 5

10.000.000

168

Nguyễn Nhạc

Công an Thành phố

Ngô Gia Tự

12.000.000

169

Nguyễn Phi Khanh

Lê Thánh Tông

Nguyễn Thi

8.000.000

170

Nguyễn Phúc Chu

Nguyễn Thị Định

Hết đường (Hết khu dân cư tổ 56 A)

4.500.000

171

Nguyễn Siêu

Phạm Ngũ Lão

Hết đường

4.500.000

172

Nguyễn Sinh Sắc

Phạm Văn Đồng

Lê Cảnh Tuân

3.500.000

Lê Cảnh Tuân

Hết đường (Hết thửa 62, 66; TBĐ số 62)

3.000.000

173

Nguyễn Sơn

Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Công Hoan

14.000.000

174

Nguyễn Tất Thành

Ngã 6 trung tâm

Nguyễn Văn Cừ

45.000.000

175

Nguyễn Thái Học

Phan Chu Trinh

Văn Cao

14.000.000

Văn Cao

Nguyễn Khuyến

11.000.000

176

Nguyễn Thi

Tản Đà

Phan Văn Khỏe

8.000.000

177

Nguyễn Thị Định

30 tháng 4

Chợ Thành Nhất (Bên trái Hết thửa 752; TBĐ số 8)

13.000.000

Chợ Thành Nhất (Bên trái Hết thửa 752; TBĐ số 8)

Đường trục 1 Buôn Ky (Hết thửa 326; TBĐ 13 phường Thành Nhất; Bên trái hết thửa 90; TBĐ số 37 phường Tân Tiến)

9.000.000

Đường trục 1 Buôn Ky (Hết thửa 326; TBĐ 13 phường Thành Nhất; Bên trái hết thửa 90; TBĐ số 37 phường Tân Tiến)

Hết thửa 219 và thửa 1046; TBĐ số 17

6.000.000

Hết thửa 219 và thửa 1046; TBĐ số 17

Hết địa bàn TP. Buôn Ma Thuột

3.000.000

178

Nguyễn Thị Minh Khai

Phan Chu Trinh

Y Jút

27.500.000

Y Jút

Nguyễn Trãi

18.000.000

Nguyễn Trãi

Phạm Ngũ Lão

16.000.000

179

Nguyễn Thiếp

Nguyễn Cư Trinh

Hết đường

5.000.000

180

Nguyễn Thông

Trần Nhật Duật

Trần Văn Phụ

11.000.000

181

Nguyễn Thượng Hiền

Lê Quý Đôn

Hoàng Minh Thảo

12.000.000

182

Nguyễn Tiểu La

Lê Công Kiều

Nam Quốc Cang

5.000.000

183

Nguyễn Trác

Nguyễn Khuyến

Hết đường (Thửa 22; TBĐ số 31)

5.000.000

184

Nguyễn Trãi

Phan Bội Châu

Trần Phú

16.000.000

Trần Phú

Nguyễn Thị Minh Khai

12.000.000

Nguyễn Thị Minh Khai

Hết đường (Gần suối Ea Nuôl)

8.000.000

185

Nguyễn Tri Phương

Phan Bội Châu

Trần Phú

12.000.000

Trần Phú

Hết đường (suối)

9.000.000

186

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Tri Phương

Trương Công Định

9.000.000

Trương Công Định

Hết đường (Hẻm 383 Trần Phú)

6.500.000

187

Nguyễn Trường Tộ

Y Wang (Thửa 140; TBĐ số 39 và thửa 1; TBĐ số 40)

Cống thoát nước (Hết thửa 124, 309; TBĐ 116)

5.500.000

Cống thoát nước (Hết thửa 124, 309; TBĐ 116)

Y Wang (Trường tiểu học Phan Đăng Lưu)

4.000.000

188

Nguyễn Tuân

Lê Duẩn

Hết đường (Hẻm 296 Lê Duẩn)

5.000.000

189

Nguyễn Văn Bé

Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Văn Trỗi

12.000.000

190

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Tất Thành

Cầu Ea Nao

20.000.000

Cầu Ea Nao

Phạm Văn Đồng; Nguyễn Lương Bằng

15.000.000

191

Nguyễn Văn Linh

Hết vòng xoay ngã 3 nhà máy bia Sài Gòn

Ranh giới xã Ea Tu

8.000.000

192

Nguyễn Văn Trỗi

Phan Chu Trinh

Y Jút

20.000.000

193

Nguyễn Viết Xuân

Lê Duẩn

Mai Hắc Đế

10.000.000

194

Nguyễn Xuân Nguyên

Nguyễn Chí Thanh

Đường bao quanh Khu đô thị sinh thái văn hóa, du lịch dân tộc

8.000.000

Đường bao quanh Khu đô thị sinh thái văn hóa, du lịch dân tộc

Hết địa bàn phường Tân An

5.500.000

195

Nơ Trang Gưh

Phan Bội Châu

Quang Trung

10.000.000

Quang Trung

Mai Xuân Thưởng

6.500.000

196

Nơ Trang Lơng

Ngã sáu trung tâm

Lê Hồng Phong

57.600.000

197

Ông Ích Khiêm

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

12.000.000

198

Phạm Hồng Thái

Lê Duẩn

Đinh Tiên Hoàng

15.000.000

Đinh Tiên Hoàng

Hết đường (Hết thửa 16, 25; TBĐ số 24)

8.000.000

199

Phạm Hùng

Nguyễn Chí Thanh

Hà Huy Tập

12.000.000

200

Phạm Ngọc Thạch

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

12.000.000

201

Phạm Ngũ Lão

Hoàng Diệu

Trần Phú

12.500.000

Trần Phú

Nguyễn Thị Minh Khai

10.000.000

Nguyễn Thị Minh Khai

Cầu ranh giới xã Cư Ê Bur

8.000.000

202

Phạm Phú Thứ

Nguyễn Chí Thanh

Hết đường (Đường Dã Tượng)

5.000.000

203

Phạm Văn Bạch

Nguyễn Thị Định

Hết đường (Lô E8; TBĐ độc lập)

4.000.000

204

Phạm Văn Đồng

Giáp ranh phường Tân Lập

Hết Quỹ Tín dụng phường Tân Hòa

10.000.000

Hết Quỹ Tín dụng phường Tân Hòa

Nguyễn Sinh Sắc

8.000.000

Nguyễn Sinh Sắc

Giáp ranh xã Ea Tu

5.000.000

205

Phan Bội Châu

Nguyễn Tất Thành

Lê Hồng Phong

55.000.000

Lê Hồng Phong

Mạc Thị Bưởi

40.000.000

Mạc Thị Bưởi

Nguyễn Tri Phương

28.000.000

Nguyễn Tri Phương

30 tháng 4

16.000.000

206

Phan Chu Trinh

Ngã sáu Trung tâm

Trần Hưng Đạo

54.000.000

Trần Hưng Đạo

Trần Cao Vân 45.000.000

Trần Cao Vân

Lê Thị Hồng Gấm

36.000.000

207

Phan Đăng Lưu

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

12.000.000

208

Phan Đình Giót

Lê Duẩn

Lê Hồng Phong

20.000.000

209

Phan Đình Phùng

Phan Bội Châu

An Dương Vương

8.000.000

An Dương Vương

Hết đường (Đường Trần Phú)

7.000.000

210

Phan Huy Chú

Lê Duẩn

Hoàng Hữu Nam

8.000.000

Hoàng Hữu Nam

Hết địa bàn phường Khánh Xuân

5.000.000

211

Phan Kế Bính

Lê Công Kiều

Nam Quốc Cang

6.000.000

212

Phan Kiệm

Lê Duẩn

Hết đường (Thửa 31; TBĐ số 20)

5.000.000

213

Phan Phù Tiên

Mai Hắc Đế

Hết đường (Đường Trần Huy Liệu)

6.000.000

214

Phan Trọng Tuệ

95 Ybih Alêô

Tôn Đức Thắng

12.000.000

215

Phan Văn Đạt

Võ Văn Kiệt

Ngã 4 giao với đường rộng 8 m (Cách Võ Văn Kiệt 50m)

5.000.000

Ngã 4 giao với đường rộng 8 m (Cách Võ Văn Kiệt 50m)

Hết ranh giới thửa đất nhà ông Nguyễn Bá Thanh (Thửa 5; TBĐ số 98)

3.500.000

Hết ranh giới thửa đất nhà ông Nguyễn Bá Thanh (Thửa 5; TBĐ số 98)

Ngã tư hẻm 83 Tố Hữu

2.500.000

Ngã tư hẻm 83 Tố Hữu

Hết đường (Thửa 193; TBĐ số 61)

1.500.000

216

Phan Văn Khoẻ

Lê Thánh Tông

Hết đường (Đường Nguyễn Thi)

8.000.000

217

Phó Đức Chính

Lê Công Kiều

Nam Quốc Cang

6.000.000

218

Phù Đổng

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

12.000.000

219

Phùng Chí Kiên

Phan Bội Châu

Hoàng Diệu

10.000.000

Hoàng Diệu

Trần Phú

8.000.000

220

Phùng Hưng

Lê Duẩn

Săm Brăm

6.000.000

Săm Brăm

Hết đường (Hết thửa 26; 28; TBĐ số 117)

5.000.000

221

Pi Năng Tắc

Y Ni K'Sơr

Hết đường (Đến thửa 321; TBĐ số 24)

6.000.000

222

Quang Trung

Phan Chu Trinh

Lê Hồng Phong

57.600.000

Lê Hồng Phong

Xô Viết Nghệ Tĩnh

40.000.000

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Trần Bình Trọng

35.000.000

Trần Bình Trọng

Nơ Trang Gưh

18.000.000

Nơ Trang Gưh

Mạc Đĩnh Chi

14.000.000

223

Rơ Chăm Yơn

Mậu Thân

Hẻm 723 Phạm Văn Đồng

6.000.000

224

Săm Brăm

Đặng Văn Ngữ

Hết đường

5.000.000

225

Siu Bleh

Y Nuê

Lê Chân

5.000.000

226

Sư Vạn Hạnh

Lê Thánh Tông

Nguyễn Thi

8.000.000

227

Sương Nguyệt Ánh

Trần Quang Khải

Nguyễn Đình Chiểu

11.000.000

228

Tạ Quang Bửu

Nguyễn Phúc Chu

Hết đường (Hết thửa 303, 1108; TBĐ số 3)

4.500.000

229

Tản Đà

Phan Chu Trinh

Lê Thánh Tông

12.000.000

230

Tán Thuật

Đinh Tiên Hoàng

Phạm Hồng Thái

7.000.000

231

Tăng Bạt Hổ

Nguyễn Đình Thi

Lê Cảnh Tuân

4.000.000

Lê Cảnh Tuân

Hết đường (Đường Má Hai)

3.500.000

232

Tây Sơn

Số 53 Giải Phóng

Bạch Đằng

5.000.000

Bạch Đằng

Vạn Xuân

3.000.000

233

Thái Phiên

Lê Quý Đôn

Nguyễn Hữu Thọ

12.000.000

234

Thăng Long

Đinh Tiên Hoàng (Gần Cầu chui)

Đinh Tiên Hoàng (Gần Cổng số 1)

8.000.000

235

Thế Lữ

Phạm Văn Đồng

Hết đường (Hết thửa 626; TBĐ số 66)

6.000.000

236

Thi Sách

Ama Khê

Sang 2 phía đường Ama Khê

6.000.000

237

Thủ Khoa Huân

Mai Xuân Thưởng

30 tháng 4

9.000.000

30 tháng 4

Nguyễn Thị Định

6.500.000

238