Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 19/2021/QĐ-UBND Bắc Kạn sửa đổi Quyết định 24/2016/QĐ-UBND mức thu tiền phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/10/2021 08:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 19/2021/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đăng Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2021
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 19/2021/QĐ-UBND

Quyết định 19/2021/QĐ-UBND: Quy định mới về chuyển đổi đất trồng lúa tại Bắc Kạn

Quyết định 19/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành ngày 21/10/2021, có hiệu lực từ ngày 31/10/2021, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp. Quyết định này thay thế một phần Quyết định 24/2016/QĐ-UBND.

Đối với các tổ chức, cá nhân được giao đất hoặc thuê đất:

  • Thực hiện thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận thông báo từ cơ quan tài chính, các tổ chức, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Nếu quá hạn, sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường:

  • Xác nhận diện tích đất trồng lúa cần nộp tiền bảo vệ và gửi thông tin này đến người được giao đất, thuê đất. Hàng quý, Sở phải tổng hợp danh sách và số tiền đã nộp, gửi Sở Tài chính để kiểm tra, đối chiếu.

Trách nhiệm của Sở Tài chính:

  • Xác định và thông báo số tiền phải nộp cho các tổ chức, cá nhân dựa trên xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài chính cũng phối hợp với các đơn vị liên quan để dự kiến nguồn thu và quản lý khoản thu này.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

  • Đề xuất các nhiệm vụ chi tiêu từ nguồn thu tiền bảo vệ đất trồng lúa và phối hợp với các địa phương để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

Kho bạc Nhà nước:

  • Thực hiện thu và hạch toán số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh, đồng thời cung cấp chứng từ nộp tiền cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

UBND các huyện, thành phố:

  • Chỉ đạo các phòng ban liên quan xác nhận diện tích đất trồng lúa và thông báo số tiền phải nộp. UBND cũng chịu trách nhiệm công khai giá đất và thực hiện các thủ tục giao đất, thuê đất sau khi các tổ chức, cá nhân đã nộp tiền theo quy định.

Quyết định này bãi bỏ khoản 2 và khoản 3, Điều 4 của Quy định trước đó, nhằm điều chỉnh và bổ sung các quy định phù hợp với thực tế và pháp luật hiện hành.

Xem chi tiết Quyết định 19/2021/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2021

Tải Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 19/2021/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 19/2021/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2021/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 21 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ THỜI HẠN XÁC ĐỊNH NỘP KHOẢN TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2016/QĐ-UBND NGÀY 23/8/2016 CỦA UBND TỈNH

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trng lúa khi chuyển mục đích từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh như sau:

Đang theo dõi

"Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến việc thu, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

1. Các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuế đất khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp:

a) Thực hiện thủ tục về nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 5a Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (bổ sung tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ).

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tài chính ký ban hành thông báo số tiền phải nộp; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo quy định. Quá thời hạn trên, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của Pháp luật về quản lý thuế.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp đối với diện tích đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Hàng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách, số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức đã nộp trên cơ sở giấy nộp tiền kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý, gửi Sở Tài chính để có cơ :sở kiểm tra, đối chiếu khoản tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.

c) Phối hợp với Sở Tài chính đôn đốc các cơ quan, tổ chức xin chuyển mục đích mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Sở Tài chính:

a) Xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định.

b) Hằng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan, căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định;

c) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý khoản thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức theo quy định.

d) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đã được Sở Tài chính thông báo xác định số tiền phải nộp nhưng chưa thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ, nội dung chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do cấp tỉnh quản lý để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định tại Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.

b) Phối hợp với UBND cấp huyện đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm của các địa phương, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh.

5. Kho bạc Nhà nước:

a) Căn cứ vào thông báo xác định số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa phải nộp của cơ quan Tài chính có trách nhiệm thu và thực hiện hoạch toán số tiền thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào khoản thu ngân sách cấp tỉnh, tài khoản số 7111, mục thu khác tiểu mục 4914. Đồng thời, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.

b) Cung cấp chứng từ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho cơ quan tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước theo quy định.

6. UBND các huyện, thành phố:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường: Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp đối với diện tích đất thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Hằng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách, số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của các hộ gia đình, cá nhân đã nộp trên cơ sở giấy nộp tiền kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp thuộc cấp huyện quản lý, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để có cơ sở kiểm tra, đối chiếu khoản tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.

b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp được Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định.

c) Quyết định giao đất; thực hiện thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã nộp tiền sử dụng, bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.

d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ, nội dung chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do cấp huyện quản lý để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định tại khoản 4. Điều 1 của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.

e) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thông báo công khai, niêm yết giá đất của loại đất chuyên trồng lúa nước của các xã, phường, thị trấn do UBND tỉnh ban hành tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ cho việc xác định tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất.”

Đang theo dõi

Điều 2. Bãi bỏ khoản 2khoản 3, Điều 4 Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang, đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/10/2021.

Đang theo dõi

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
Gửi bản giấy:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Gửi bản điện tử:
- Như Điều 4 (t/h);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Báo Bắc Kạn; Đài PTTH tỉnh;
- LĐVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 19/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 384/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố danh mục 06 thủ tục hành chính mới ban hành, 14 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 06 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×