Quyết định 18/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được Nhà nước công nhận hoặc được Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Thuộc tính văn bản
Quyết định 18/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được Nhà nước công nhận hoặc được Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 18/2012/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Thơi
Ngày ban hành: 08/10/2012 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------
Số: 18/2012/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hưng Yên, ngày 08 tháng 10 năm 2012

 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỂ TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐANG SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT VƯỢT HẠN MỨC ĐẤT Ở ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN HOẶC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
--------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 14/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 về việc ban hành quy định một số trường hợp cụ thể về sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2012;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 293/TT-STC ngày 12/9/2012 về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được Nhà nước công nhận hoặc được Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1.Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được nhà nước công nhận hoặc được nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất:
1.1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K):
a) Hệ số điều chỉnh giá đất (K) theo Bảng giá đất được UBND tỉnh quy định là K = 1.
b) Xác định vị trí của thửa đất khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (K):
Khi xác định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất của từng thửa đất, được phân loại theo chiều sâu của thửa đất xác định giá (vị trí của thửa đất). Vị trí của thửa đất là chiều sâu của thửa đất tính từ mép ngoài cùng tiếp giáp chỉ giới lưu không của đường, phố (nếu có),... và được chia thành 4 vị trí như sau:
- Vị trí 1: Trong phạm vi 20m đầu tiên tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố (nếu có);
- Vị trí 2: Tính từ cuối vị trí 1, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m;
- Vị trí 3: Tính từ cuối vị trí 2, có chiều sâu vào trong 20m;
- Vị trí 4: Tính từ cuối vị trí 3 cho đến hết thửa đất.
Vị trí của thửa đất được phân theo lợi thế về giá đất khác nhau (Tỷ lệ % tính theo hệ số K). Vị trí 1 được tính bằng tỷ lệ 80% theo hệ số (K); vị trí 2 được tính bằng tỷ lệ 70% theo hệ số (K); vị trí 3 được tính bằng tỷ lệ 60% theo hệ số (K); vị trí 4 được tính bằng tỷ lệ 50% theo hệ số (K) cụ thể như sau:
 

STT
Vị trí
Tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K)
1
Vị trí 1 (là vị trí đầu tiên của thửa đất có chiều sâu trong phạm vi 20m)
80
2
Vị trí 2 (tính từ cuối vị trí 1, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m)
70
3
Vị trí 3 (tính từ cuối vị trí 2, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m)
60
4
Vị trí 4 (tính từ cuối vị trí 3 đến hết thửa đất)
50

Đối với những vị trí đất ở nông thôn hoặc ở những vị trí không tiếp giáp đường giao thông, không xác định theo vị trí được thì áp dụng tỷ lệ % theo hệ số K là 60% bảng giá các loại đất hàng năm được UBND tỉnh ký quyết định ban hành.
1.2. Cách tính giá đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K):
Cơ quan thuế căn cứ bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm, hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất, phiếu chuyển thông tin địa chính về xác định tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, giá đất của từng vị trí theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, hệ số điều chỉnh giá đất (K) và tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K) để xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo công thức sau:
 

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)
=
Giá đất do UBND tỉnh quy định
x
Tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K)

 
2. Đối với đất xen kẽ trong khu dân cư:
Đối với diện tích đất xen kẽ trong khu dân cư được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng thành đất ở thì áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.
Việc xác định giá khởi điểm, trình phê duyệt giá khởi điểm và kết quả đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành;
- Khi giá đất ở trên thị trường tăng hoặc giảm từ 10% đến 20%, Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế;
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Thơi

 
 
Văn bản liên quan
Văn bản liên quan