Quyết định 15/2013/QĐ-UBND cam kết kê khai tiền sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 27 tháng 5 năm 2013

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HƯỚNG DẪN HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ CAM KẾT VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT VỀ VIỆC KÊ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỪNG LẦN PHÁT SINH KHI NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Tổng cục Thuế;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT,UBND tỉnh;
- Chi cục Thuế các huyện, TX, TP;
- Phòng TN&MT các huyện, TX, TP;
- VP ĐKQSDĐ các huyện, TX, TP;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: HC, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

 

QUY CHẾ

HƯỚNG DẪN HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ CAM KẾT VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT VỀ VIỆC KÊ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỪNG LẦN PHÁT SINH KHI NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, gồm: Cấp giấy chứng nhận đất ở đối với đất đang sử dụng (công nhận quyền sử dụng đất), chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Thực hiện theo nguyên tắc tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai, nhằm đảm bảo cho các cơ quan chức năng tính đúng, chính xác tiền sử dụng đất và triển khai chặt chẽ chính sách, pháp luật của Nhà nước.

 

Chương II. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ

 

Điều 3. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân

1. Tự kê khai toàn bộ diện tích đất ở đã được cấp giấy chứng nhận (kể cả đồng sở hữu) áp dụng cho từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đất ở đối với đất đang sử dụng (công nhận quyền sử dụng đất), chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; các hành vi khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

3. Khi phát hiện các tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở, hướng dẫn kê khai sai quy định, ảnh hưởng đến quyền lợi của mình hoặc gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước, kịp thời phản ánh đến các cơ quan chức năng để xem xét, xử lý.

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp xã, cấp huyện

1. Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân kê khai toàn bộ diện tích đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo các nội dung tự kê khai trung thực, phù hợp và đủ điều kiện để xác định nghĩa vụ tài chính vào cuối tờ khai tiền sử dụng đất (theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ).

2. Tổ chức kiểm tra nội dung kê khai của hộ gia đình, cá nhân và xác định, ghi cụ thể diện tích đất ở trong hạn mức, ngoài hạn mức giao đất ở vào phiếu chuyển thông tin địa chính trước khi chuyển sang cơ quan thuế.

Việc xác định hạn mức giao đất ở thực hiện theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với các trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 5. Trách nhiệm của Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố

1. Căn cứ hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và phiếu chuyển thông tin địa chính xác định tiền sử dụng đất, Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tính toán, xác định tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp, cụ thể như sau:

a) Đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất ở: Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ để xác định tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp.

b) Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức giao đất ở: Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố căn cứ giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất thì phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích mới và tiền sử dụng đất theo mục đích trước khi chuyển mục đích cũng được xác định theo hệ số điều chỉnh tương ứng với từng loại đất.

Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất ở thực hiện theo Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức sử dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và báo cáo Cục Thuế tỉnh để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền.

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh

1. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đúng các quy định về tính tiền sử dụng đất và Quy chế này.

2. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính hỗ trợ các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

 

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 7. Điều khoản thi hành

Cục Thuế tỉnh, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.

 

 

thuộc tính Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Quyết định 15/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy chế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc TrăngSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:15/2013/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Trung Hiếu
Ngày ban hành:27/05/2013Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở

tải Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi