Quyết định 10/2019/QĐ-UBND Tiền Giang về hệ số điều chỉnh giá đất

Thuộc tính văn bản
Quyết định 10/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 10/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày ban hành: 03/05/2019 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

-------

Số: 10/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tiền Giang, ngày 03 tháng 5 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

----------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

 

Căn cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đt;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định s123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24/5/2019 và thay thế Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 05/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư ph
áp);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ Tư lệnh Quân khu 9;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ t
nh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- C
ng TTĐT tnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

 

QUY ĐỊNH

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước để tính giá đất thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định làm cơ sở để xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo Quyết định này là giá đất theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi là Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND) và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 17/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi là Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND).

Điều 2. Các trường hợp áp dụng và đối tượng áp dụng

1. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định đơn giá thuê đất trong các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một ln cho cả thời gian thuê khi cổ phn hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên;

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản);

d) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

3. Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

4. Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đối với thành phố Mỹ Tho:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

STT

Tên đường, khu dân

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

Từ

Đến

 

I

Tên đường

 

1

Lê Lợi

30/4

Thủ Khoa Huân

1,2

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

1,2

Ngô Quyền

Nguyễn Trãi

1,2

Nguyễn Trãi

Nguyễn Tri Phương

1,1

2

Đường 30/4

Trọn đường

1,2

3

Thiên Hộ Dương

Trọn đường

1,0

4

Rạch Gầm

Trưng Trc

Lê Lợi

1,2

Lê Lợi

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1,1

5

Huyện Thoại

Trọn đường

1,0

6

Thủ Khoa Huân

Cầu Quay

Lê Lợi

1,2

Lê Lợi

Hùng Vương

1,2

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1,2

7

Lý Công Uẩn

Trọn đường

1,2

8

Lê Văn Duyệt

Cổng chợ

Lê Lợi

1,2

Lê Lợi

Nhà văn hóa Phường 1

1,1

9

Lê Đại Hành

Nguyễn Huệ

Lê Lợi

1,2

Lê Lợi

Hùng Vương

1,2

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1,2

10

Lê Thị Phỉ

Trọn đường

1,2

11

Ngô Quyền

Trưng Trắc

Hùng Vương

1,2

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1,2

12

Nguyễn Trãi

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Hùng Vương

1,2

Hùng Vương

Cầu Nguyễn Trãi

1,2

13

Nguyễn Tri Phương

Ngô Quyền

Hùng Vương

1,1

Hùng Vương

Trn Quốc Ton

1,1

Trn Quc Ton

Khu bến trái cây

1,1

Khu bến trái cây

p Bắc

1,1

14

Trưng Trắc

30/4

Thủ Khoa Huân

1,2

Thủ Khoa Huân

Lê Thị Phỉ

1,2

Lê Thị Phỉ

Ngô Quyền

1,2

15

Võ Tánh (Nam), Võ Tánh (Bắc)

Trọn đường

1,2

16

Lãnh Binh Cẩn

Trọn đường

1,0

17

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trọn đường

1,0

18

Trương Định

30/4

Thủ Khoa Huân

1,0

Thủ Khoa Huân

Lê Văn Duyệt

1,0

19

Nguyễn Huệ

Lý Công Uẩn

Lê Thị Phỉ

1,2

Lê Thị Phỉ

Ngô Quyền

1,2

Ngô Quyền

Nguyễn Trãi

1,1

Nguyễn Trãi

Nguyễn Tri Phương

1,1

20

Hùng Vương

Rạch Gầm

Nguyễn Tri Phương

1,2

Cầu Hùng Vương

Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đưng huyện 89

1,2

Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89

Quốc lộ 50

1,1

21

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Ấp Bắc

30/4

1,2

30/4

Đường dọc bờ kè sông Tin

1,1

22

Đường dọc bờ kè sông Tiền

Công ty TNHH MTV cấp nước TG

Đường xuống Bến phà (cũ)

1,1

Đường xuống Bến phà (cũ)

Kênh Xáng Cụt

1,1

23

Huỳnh Tịnh Của

Trọn đường

1,0

24

Phan Hiến Đạo

Trọn đường

1,0

25

Trương Vĩnh Ký

Trọn đường

1,0

26

Lê Văn Thạnh

Trọn đường

1,0

27

Giồng Dứa

Trọn đường

1,0

28

Trần Quốc Ton

Trọn đường

1,1

29

Yersin

Trọn đường

1,1

30

Tết Mậu Thân

Trọn đường

1,1

31

Đường nối tđường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4)

1,0

32

Đống Đa

Lý Thường Kiệt

Ấp Bắc

1,0

33

Đống Đa nối dài

Ấp Bắc

Cầu Thạnh Trị

1,1

34

Trần Hưng Đạo

Ấp Bắc

Lý Thường Kiệt

1,2

Lý Thường Kiệt

Lê Thị Hồng Gấm

1,1

Lê Thị Hồng Gấm

Đường dọc bờ kè sông Tiền

1,0

35

Dương Khuy

Trọn đường

1,0

36

Lý Thường Kiệt

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trần Hưng Đạo

1,2

Trần Hưng Đạo

Ấp Bắc

1,2

37

Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai

1,0

38

Trịnh Văn Quảng

Lý Thường Kiệt

Công viên Khu phố 6, 7 Phường 6

1,0

39

Đoàn Thị Nghiệp

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

1,0

Nguyễn Thị Thập

Phạm Hùng (ĐT.870B)

1,0

Đoạn còn lại

1,0

40

Phạm Thanh (Lộ Tập đoàn)

Trọn đường

1,0

41

Trần Ngọc Giải

Lý Thường Kiệt

Phan Lương Trực

1,0

Phan Lương Trực

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

1,0

42

Phan Lương Trực

Lê Văn Phẩm

Trần Ngọc Giải

1,0

Trần Ngọc Giải

Kênh Xáng cụt

1,0

43

Hồ Bé

Cơ quan Điều tra hình sự KV1-QK9

Phan Lương Trực

1,0

44

Vũ Mạnh

Nguyễn ThThập (QL.60)

Hết tuyến

1,0

45

Nguyễn Công Bình

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

Phạm Hùng (ĐT.870B)

1,0

46

Lê Văn Phẩm

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

Phan Lương Trực

1,1

Phan Lương Trực

Lý Thường Kiệt

1,1

47

Đường vào trường PTTH Chuyên Tiền Giang

Nguyễn Công Bình

Trường PTTH Chuyên Tiền Giang

1,0

48

Lê Thị Hồng Gấm

Nam Kỳ Khi Nghĩa

Đường Trn Văn Dược (phía Tây)

1,2

Đường Trần Văn Dược (phía Tây)

Trường Chính Trị

1,2

Đường Trần Văn Dược (phía Tây)

1,0

Đường Trần Văn Dược

1,0

49

Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6

1,1

50

Ấp Bắc

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trần Hưng Đạo

1,2

Trần Hưng Đạo

Cầu Đạo Ngạn

1,2

Cầu Đạo Ngạn

Cầu Trung Lương

1,1

Cầu Trung lương

Vòng xoay Trung lương

1,1

51

Hoàng Việt

Ấp Bắc

Lý Thường Kiệt

1,0

52

Nguyễn Sáng

Trần Hưng Đạo (cầu Bạch nha cũ)

Hoàng Việt

1,0

53

Trừ Văn Thố

Hoàng Việt

Lý Thường Kiệt

1,0

54

Hồ Văn Nhánh

Ấp Bắc

Nguyễn Thị Thập

1,0

55

Nguyễn Thị Thập (QL60)

Lê Thị Hồng Gấm

Lê Văn Phẩm

1,1

Lê Văn Phẩm

Ấp Bắc

1,1

56

Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng

1,0

57

Quốc lộ 1

Từ cầu Bến Chùa

Đường huyện 93

1,0

Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho

1,0

58

Phan Thanh Giản

Cầu Quay

Thái Văn Đẩu

1,0

Cầu Quay

Học Lạc

1,0

Học Lạc

Hoàng Hoa Thám

1,0

59

Trịnh Hoài Đức

Học Lạc

Cô Giang

1,0

Đoạn còn lại

1,0

60

Đốc Binh Kiều

Đinh Bộ Lĩnh

Nguyễn An Ninh

1,0

Đinh Bộ Lĩnh

Học Lạc

1,0

Học Lạc

Hoàng Hoa Thám

1,0

61

Nguyễn An Ninh

Trọn đường

1,0

62

Phan Bội Châu

Trọn đường

1,0

63

Nguyễn Huỳnh Đức

Thái Văn Đẩu

Đinh Bộ Lĩnh

1,0

Đinh Bộ Lĩnh

Học Lạc

1,0

Học Lạc

Nguyễn Văn Giác

1,0

64

Nguyễn Văn Nguyễn

Trọn đường

1,0

65

Thái Sanh Hạnh

Trọn đường

1,0

66

Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn)

1,0

67

Thái Văn Đẩu

Trọn đường

1,0

68

Phan Văn Trị

Trọn đường

1,0

69

Cô Giang

Trọn đường

1,0

70

Ký Con

Trọn đường

1,0

71

Đinh Bộ Lĩnh

Cầu Quay

Nguyễn Huỳnh Đức

1,2

Nguyễn Huỳnh Đức

Thái Sanh Hạnh

1,1

Thái Sanh Hạnh

Ngã ba Quốc lộ 50

1,0

72

Đường Mỹ Chánh

Trọn đường

1,0

73

Học Lạc

Phan Thanh Giản

Nguyễn Huỳnh Đức

1,0

Nguyễn Huỳnh Đức

Nguyễn Văn Nguyễn

1,1

Nguyễn Văn Nguyễn

Thái Sanh Hạnh

1,0

74

Hoàng Hoa Thám

Trọn đường

1,0

75

Trn Nguyên Hãn (ĐT 879B)

Nguyễn Huỳnh Đức

Quốc lộ 50

1,0

Quốc lộ 50

Cầu Gò Cát

1,0

76

Đường tỉnh 879B

Cầu Gò Cát

Đường huyện 89

1,0

Đường huyện 89

Ranh Chợ Gạo

1,0

77

Nguyễn Văn Giác

Trọn đường

1,0

78

Nguyễn Trung Trực (ĐT 879)

Nguyễn Huỳnh Đc

Cầu Vĩ

1,0

Cầu Vĩ

Quốc lộ 50

1,0

79

Đường tỉnh 879

Quốc lộ 50

Cầu Long Hòa

1,0

Cầu Long Hòa

Ranh Chợ Gạo

1,0

80

Khu chợ Phường 4

1,1

81

Quốc lộ 50

Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh

Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh

1,0

Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh

Cng s 5 p Tân Tỉnh

1,0

Cống s 5 p Tân Tỉnh

Ranh huyện Chợ Gạo

1,0

82

Quốc lộ 50 (tuyến tránh TP. Mỹ Tho)

Quốc lộ 1

Cống Bảo Định

1,0

Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong

1,0

Trên địa bàn phường 9

1,0

83

Đường Trưng Nhị (Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long)

1,0

84

Đường Lê Chân (Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long)

1,0

85

Phạm Hùng (ĐT.870B)

Trọn đường

1,0

86

Đường Ngô Gia Tự (ĐT.864)

Cầu Bình Đức

ĐT.870

1,0

87

Các đường trong khu dân cư Bình Tạo

Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo (từ ĐT.870B và 864 đi vào)

1,0

Các đường phụ khu dân cư Bình Tạo

1,0

88

Đường huyện 92

Nguyễn Minh Đường

Quốc lộ 1

1,0

89

Đường huyện 92B

Quốc lộ 50

Bia Thành Đội

1,0

90

Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C)

Cầu Thạnh Trị

Ngã tư Hùng Vương

1,0

Ngã tư Hùng Vương

Nguyễn Trung Trực

1,0

91

Đường huyện 92D

Cầu Đạo Thạnh

Quốc lộ 50

1,0

92

Đường huyện 92E

Đường huyện 92

Sông Bảo Định

1,0

93

Đường huyện 94

Đường Phạm Hùng (ĐT.870B)

Rạch Cái Ngang

1,0

94

Đường Trần Văn Hiển (ĐH.94B)

Nguyễn Thị Thập

Đường Phạm Hùng (ĐT.870B)

1,0

95

Đường huyện 89

Nguyễn Trung Trực

Quốc lộ 50

1,0

Quốc lộ 50

Đường tỉnh 879B

1,0

96

Đường huyện 90

Đường huyện 89

Quốc lộ 50

1,0

Quốc lộ 50

Ranh Chợ Gạo

1,0

97

Trần Thị Thơm

Trọn đường

1,0

98

Nguyễn Quân

Ấp Bắc

Cầu Đạo Thạnh

1,0

99

Đường huyện 86

Quốc lộ 50

Sông Tiền

1,0

100

Đường huyện 86B

Quốc lộ 50

Kênh Bình Phong

1,0

101

Đường huyện 86C

Quốc lộ 50

Kênh Bình Phong

1,0

102

Đường huyện 86D

Quốc lộ 50

Sông Tiền

1,0

103

Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị)

1,0

104

Đường Xóm Dầu (phường 3)

1,0

105

Đường Lê Việt Thắng (Đường liên khu phố 6-7, phường 5)

1,0

106

Đường Diệp Minh Tuyền (Đường vào Trường Học Lạc)

Nguyễn Văn Nguyễn

Cổng khu phố 6-7

1,0

Đoạn vào khu tái định cư

1,0

107

Đường Trần Thị Sanh

Đinh Bộ Lĩnh

Bờ Sông Tiền

1,0

108

Đường tỉnh 870

Ngô Gia Tự (ĐT.864)

Cây xăng Thanh Tâm

1,0

Cây xăng Thanh Tâm

ĐH.34 (Đường cổng 2 Đồng Tâm)

1,0

ĐH.34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)

Cách QL 1:100m

1,0

Còn lại

1,0

109

Đường Đỗ Văn Thống

1,0

110

Đường Phan Văn Khỏe

1,0

111

Đường Nguyễn Minh Đường

1,1

112

Đường huyện 93

1,0

113

Đường vào Chùa Vĩnh Tràng

1,0

114

Đường Mỹ Chánh

1,0

115

Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ

1,0

116

Đường Nguyễn Tử Vân (Đường Khu hành chính phường 10)

1,0

117

Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10

1,0

118

Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An

1,0

119

Đường Đê Hùng Vương

1,0

120

Đường dọc kênh kho Đạn, xã Trung An

1,0

121

Đường cặp Viện Bảo Tàng

1,0

122

Đường huyện 95, xã Trung An

1,0

123

Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh

1,0

124

Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh

1,0

125

Đường huyện 88

1,0

126

Đường huyện 90B

1,0

127

Đường huyện 90C

1,0

128

Đường huyện 90D

1,0

129

Đường huyện 90E

1,0

130

Đường huyện 28, xã Đạo Thạnh

1,0

131

Đường huyện 91, xã Mỹ Phong

1,0

132

Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh

1,0

133

Đường Lộ Sườn xã Đạo Thạnh

1,0

134

Đường Cột cờ, xã Đạo Thạnh

1,0

135

Đường Cổng chào ấp 2, xã Đạo Thạnh

1,0

136

Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, Tân Mỹ Chánh

1,0

137

Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh

1,0

138

Đường Bình Lợi 2, xã Tân Mỹ Chánh

1,0

139

Đường và cầu qua kênh Hốc Lựu, xã Tân Mỹ Chánh

1,0

140

Đường Trương Thành Công

1,0

141

Đường Kênh Nam Vang, phường 9

1,0

142

Đường Âu Dương Lân

1,0

143

Đường vào Công ty may Tiền Tiến

1,0

144

Đường liên ấp Bình Thành - Bình Lợi

Cầu Kinh

Ngã ba đường Bình Lợi 1

1,0

Ngã ba đường Bình Lợi 1

Giáp ranh Chợ Gạo

1,0

145

Đường huyện 94C

Từ cầu Đúc về hướng Đông

1,0

Từ cu Đúc về hướng Tây

1,0

146

Đường N3, ấp Mỹ Hưng

1,0

147

Đường cầu đường Mỹ Phú

1,0

148

Đường Một Quang

1,0

II

Khu tái định cư, khu dân cư

 

1

Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6

1,0

2

Đường Đỗ Quang (Khu tái định cư kênh Xáng Cụt, phường 6)

1,0

3

Đất Khu Tái định cư Cảng cá

1,0

4

Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm

1,0

5

Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha:

1,0

- Vị trí hẻm đường Đống Đa

1,0

- Vị trí hẻm đường Ấp Bắc

1,0

+ Hẻm vị trí 1

1,0

+ Hẻm vị trí 2

1,0

III

Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1,0

           

2. Đối với thị xã Gò Công:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết đnh số 01/2019/QĐ-UBND.

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

* Đất phi nông nghiệp tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Hsố điều chỉnh giá đất

Từ

Đến

 

1

Quốc lộ 50

Cầu Sơn Quy

Cua Lộ Góc

1,0

Cua Lộ Góc

Cầu Mỹ Lợi

1,0

2

Đường tỉnh 873

Ngã ba đường tỉnh 873 - đường huyện 13

Bến đò Bình Xuân

1,0

Bến đò Bình Xuân

Cầu Rạch Băng

1,0

Cầu Rạch Băng

Ngã ba QL 50 - Đường tỉnh 873

1,0

3

Đường tỉnh 873B

Cầu Ông Non

Đê sông Gò Công

1,0

Đê sông Gò Công

Ngã ba đê bao

1,0

Ngã ba đê bao

Cống đập Gò Công

1,0

4

Đường huyện 14

Đường tnh 873 (Cầu Bình Thành)

Đường đê (Bến đò Cả Nhồi cũ)

1,0

5

Đường Rạch Rô (ĐH. 98C)

ĐT 873B (xã Long Chánh)

ĐH.98B (xã Long Chánh)

1,0

6

Đường đê bao Long Chánh (ĐH.98D)

Quốc lộ 50

Sông Gò Công

1,0

7

Đường đê bao Long Hòa

Sông Gò Công

ĐH.15

1,0

8

Đường đê bao Long Hưng

Đường Lăng Hoàng Gia

Sông Sơn Qui

1,0

9

Đường đê bao Tân Trung

Sông Sơn Qui

Đường Sơn Quy A

1,0

10

Đường đê bao Phường 5

Đường tỉnh 862

Kênh Sallicette

1,0

11

Đường Đê bao Long Thuận

Kênh Sallicette

Hẻm Đồ Chiểu

1,0

12

Đường kênh 14

Kênh Sallicette

ĐT.877

1,0

ĐT.877

Kênh Kháng Chiến

1,0

13

Đường vào Nhà Văn hóa liên ấp nhánh 1

Đường Từ Dũ

Nhà Văn hóa liên p

1,0

14

Đường vào Nhà Văn hóa liên ấp nhánh 2

Đường Từ Dũ

Đường trước Ao làng

1,0

15

Đường tnh 871B

Quốc lộ 50

Cầu Vàm Tháp

1,0

16

Đường huyện 97

Đường Mạc Văn Thành (ĐT.871)

Đường Nguyễn Thìn (ĐT.871C)

1,0

17

Đường liên ấp 4, 5, 6 - xã Bình Xuân (ĐH. 99)

Đt 873 (xã Bình Xuân)

Đường đê (xã Bình Xuân)

1,0

18

Đường đê Xoài Rạp - đê Đông rạch Gò Công (ĐH. 99B)

Cống Vàm Tháp, giáp huyện Gò Công Đông (xã Tân Trung)

ĐT. 873B (xã Tân Trung)

1,0

19

Đường đê Tây Rạch Gò Công (ĐH. 99C)

Cống Rạch Sâu, giáp huyện Gò Công Tây

ĐT. 873 (xã Bình Xuân)

1,0

20

Đường đê, nhánh ĐT 873B (ĐH. 99D)

ĐT.873B (xã Tân Trung)

Đường đê (xã Tân Trung)

1,0

21

Đường đê Gò Xoài (ĐH.99E)

Quốc lộ 50 (xã Tân Trung)

Cầu Vàm Tháp (xã Tân Trung)

1,0

* Đất phi nông nghiệp mặt tiền đường phố đô thị

STT

Đường ph

Đoạn đường

Hsố điều chỉnh giá đất

T

Đến

 

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

Khu vực trung tâm

1

Hai Bà Trưng

Cầu Long Chánh

Trần Hưng Đạo

1,2

2

Trương Định

Bạch Đằng

Hai Bà Trưng

1,1

Hai Bà Trưng

Nguyễn Huệ

1,2

3

Nguyễn Huệ

Võ Duy Linh

Thủ Khoa Huân

1,2

4

Lý Tự Trọng

Nguyễn Huệ

Trương Định và Hai Bà Trưng

1,2

5

Rạch Gầm

Phan Bội Châu

Lý Thường Kiệt

1,1

Phan Bội Châu

Nguyễn Huệ

1,0

6

Lê Lợi

Phan Bội Châu

Hai Bà Trưng

1,1

Phan Bội Châu

Nguyễn Huệ

1,0

Hai Bà Trưng

Lý Thường Kiệt

 

7

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

Hai Bà Trưng

1,0

8

Phan Bội Châu

Trương Định

Trần Hưng Đạo

1,1

9

Lê Thị Hồng Gấm

Hai Bà Trưng

Nguyễn Huệ

1,0

10

Lý Thường Kiệt

Bạch Đằng

Lê Lợi

1,0

11

Bạch Đằng

Lý Thường Kiệt

Sông Gò Công

1,0

12

Phan Chu Trinh

Phan Đình Phùng

Trần Hưng Đạo

1,0

13

Phan Đình Phùng

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1,0

14

Võ Duy Linh

Hai Bà Trưng

Nguyễn Huệ

1,2

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thái Học

1,1

15

Trương Công Luận

Nguyễn Huệ

Thủ Khoa Huân

1,0

ĐƯỜNG PHỐ LOI 2

Khu vực cận trung tâm

1

Nguyễn Huệ

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng

1,1

Hai Bà Trưng

Ngã tư Bình Ân

1,0

Võ Duy Linh

Cầu Cây

1,0

2

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng

Cầu Kênh Tỉnh

1,0

3

Trần Hưng Đạo

Hai Bà Trưng

Nguyễn Trọng Dân

1,0

4

Trương Định

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thái Học

1,2

Nguyễn Thái Học

Trn Công Tường

1,1

5

Nguyễn Văn Côn

Lý Thường Kiệt

Ngã tư Bình Ân

1,0

6

Nguyễn Trọng Dân

Trần Hưng Đạo

Kênh Bến xe

1,0

7

Nguyễn Trãi

Nguyễn Trọng Dân

Nguyễn Huệ

1,0

8

Hai Bà Trưng

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Trãi

1,0

Nguyễn Trãi

Nguyễn Huệ

1,0

Nguyễn Huệ

Thủ Khoa Huân

1,0

9

Phan Bội Châu

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Trãi

1,0

10

Lưu Thị Dung

Nguyễn Huệ

Nguyễn Văn Côn

1,0

11

Phan Chu Trinh

Trần Hưng Đạo

Lưu Thị Dung

1,0

12

Phan Đình Phùng

Trần Hưng Đạo

Lưu Thị Dung

1,0

13

Ngô Tùng Châu

Nguyễn Huệ

Nhà trẻ Hòa Bình

1,0

Nhà trẻ Hòa Bình

Hẻm số 2

1,0

Hẻm số 2

Hẻm số 3

1,0

Hẻm số 3

Hẻm số 13

1,0

14

Nguyễn Tri Phương

Trần Hưng Đạo

Lưu Thị Dung

1,0

15

Đồng Khởi

Cầu Long Chánh

Tim đường Hồ Biểu Chánh

1,0

16

Đồng Khởi (Quốc lộ 50)

Tim đường Hồ Biểu Chánh

Đường tỉnh 873B

1,0

17

Nguyễn Trọng Hp

Đồng Khởi

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

1,0

18

Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ)

Đồng Khởi

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

1,0

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

Kênh cầu 7 Vĩnh

1,0

19

Nguyễn Thái Học

Thủ Khoa Huân

Võ Duy Linh

1,0

20

Phạm Ngũ Lão

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thái Học

1,0

21

Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Huệ

Hẻm 10

1,0

Nguyễn Huệ

Trụ sở khu phố 3, phường 1

22

Đường vào Trại giam cũ

Nguyễn Trãi

Phân đội PCCC khu vực Gò Công

1,0

23

Lý Thường Kiệt

Lê Lợi

Nguyễn Văn Côn

1,0

24

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Trọng Dân

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

1,0

25

Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 1)

1,0

26

Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 2)

Đường số 1

1,0

Đường số 2

1,0

Đường số 3 (Lô B2)

1,0

Đường số 3 (Lô A21)

1,0

Đường số 4

1,0

Đường số 5 (Lô B2)

1,0

Đường số 5 (Lô A21)

1,0

Đường số 6

1,0

Đường số 10

1,0

Đường số 11

1,0

Đường số 12

1,0

Đường số 12A

1,0

Đường số 12B

1,0

Đường số 14

1,0

Đường số 17

1,0

27

Nguyn Trường Tộ

Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

1,0

28

Đường Ao Thiếc

Nguyễn Trọng Dân

Trạm thú y cũ

1,0

29

Đường mả Cả Trượng

Nguyn Trọng Dân

Sân vận động thị xã

1,0

30

Đường Tết Mậu Thân

Nguyễn Trọng Dân

Nguyễn Văn Côn

1,0

31

Đường vào khu dân cư Ao cá Bác Hồ

1,0

32

Đường vào khu dân cư Phường 5

Đường Võ Duy Linh

Hết khu dân cư Phường 5

1,0

Hết khu dân cư Phường 5

Đường Đỗ Trình Thoại

1,0

Khu vực ven ni th

1

Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862)

Cầu Kênh Tnh

Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường

1,0

Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường

Tim Ngã ba Tân Xã

1,0

2

Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa

Tim Ngã ba Tân Xã

Cầu Kênh 14

1,0

Cầu Kênh 14

Tim ngã ba Việt Hùng

1,0

3

Quốc lộ 50

Tim ngã ba Đường tỉnh 873B

Tim ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công)

1,0

Ngã ba Hồ Biểu Chánh - Từ Dũ

Cầu Sơn Qui

1,0

4

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

Đồng Khởi

Từ Dũ

1,0

5

Đường Từ Dũ

Kênh Bến xe

Hồ Biểu Chánh - Quốc lộ 50

1,0

6

Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)

Đồng Khởi (Quốc lộ 50)

Cống Rạch Rô cũ

1,0

Cống Rạch Rô cũ

Tim ngã ba đê bao cũ

1,0

Tim ngã ba đê bao cũ

Cống đập Gò Công

1,0

7

Trần ng Tường (Đường tỉnh 862)

Tim ngã ba giao QL 50 (bến xe phường 4)

Cầu Nguyễn Văn Côn

1,0

Cầu Nguyễn Văn Côn

Ngã tư Võ Duy Linh

1,0

Ngã tư Võ Duy Linh

Ngã 3 Thủ Khoa Huân

1,0

8

Đường huyện 15

Tim ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) - ĐH.15

Giáp ranh huyện Gò Công Tây

1,0

9

Đường Võ Văn Kiết (Đường tnh 877)

Tim ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862)

Ranh phường 5 - Long Hòa

1,0

Ranh phường 5- Long Hòa

Cng ấp văn hóa Giồng Cát

1,0

Cổng ấp văn hóa Giồng Cát

Cầu Xóm Thủ

1,0

10

Nguyễn Thìn (Đường tỉnh 871C)

Ngã tư Bình Ân (thị xã Gò Công)

Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã

1,0

Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã

Tim ngã ba Xóm Rạch

1,0

Tim ngã ba Xóm Rạch

Tim ngã ba Xóm Dinh

1,0

Tim ngã ba Xóm Dinh

Cầu Xóm Sọc

1,0

11

Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871)

Ngã tư Bình Ân

Kênh Bến xe

1,0

Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng

Đường vành đai phía Đông

1,0

Đường vành đai phía Đông

Ranh xã Tân Đông (Kênh Rạch Lá)

1,0

12

Đường Huyện 97 (Đường Tân Đông Cầu Ba Trà)

Quốc lộ 50

Kênh Đìa Quao

1,0

Kênh Đìa Quao

Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871)

1,0

13

Đường tỉnh 873

Ngã ba Thành Công

Tim ngã ba đường tỉnh 873 - Đường Huyện 13

1,0

14

Đường Võ Duy Linh (Đường Huyện 96)

Cầu Huyện Chi

Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển

1,0

Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển

C19 Biên Phòng

1,0

C19 Biên Phòng

Cầu Tân Cương

1,0

15

Đường Hoàng Tuyn

Võ Duy Linh

Võ Văn Kiết

1,0

16

Đường Lăng Hoàng Gia (đường Huyện 97)

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

Từ Dũ (Quốc lộ 50)

1,0

17

Đường huyện 98

Tim ngã ba Đường tỉnh 873

Tim ngã ba Đường tỉnh 873B

1,0

18

Đường Phan Thị Bạch Vân

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

Sông Gò Công

1,0

19

Đường huyện 96B (Đường Tân Xã - xã Long Hòa)

Đường tỉnh 862 (Đường Thủ Khoa Huân)

Đường huyện 19 (Đường Việt Hùng)

1,0

20

Đỗ Trình Thoại

Trần Công Tường

Hoàng Tuyển

1,0

21

Chiến sĩ Hòa Bình

đoạn từ đường Nguyễn Huệ (cạnh DNTN Bảy Truyền) vào cuối khu dân cư

1,0

22

Đường kênh Sườn nhóm II (ấp Lăng Hoàng Gia)

Trọn đường

1,0

23

Đường đê bao Hưng Thạnh (ấp Hưng Thạnh)

Đường huyện 97 (Kênh Địa Quau)

Sông Sơn Qui

1,0

24

Đường Kênh Ba Quyền

Đường Hoàng Tuyển

Ranh phường 5 - Long Hòa

1,0

25

Đường huyện 97B (Đường Hai cây Liêm xã Long Hưng)

Đường Từ Dũ

Mạc Văn Thành (Tnh 871)

1,0

26

Đường huyện 98B (Nguyễn Trọng Hợp nối dài)

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)

1,0

27

Đường huyện 98D - Đường đê bao ngoài (xã Long Chánh)

Đường tỉnh 873

Đường đê bao ngoài

1,0

28

Đường Huyện 19 (Đường Việt Hùng)

Đường tỉnh 862 (ngã ba Việt Hùng)

Cầu Lợi An xã Bình Tân, Gò Công Tây

1,0

                 

3. Đối vi thị xã Cai Lậy:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 ln giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

* Đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Hsố điều chỉnh giá đất

Từ

Đến

 

1

Quốc lộ 1

Ranh huyện Châu Thành

Bưu Điện Nhị Quý

1,2

Bưu Điện Nhị Quý

Cầu Mỹ Quí

1,2

Cầu Mỹ Quí

Cầu Nhị Mỹ

1,2

Cầu Nhị Mỹ

Ranh phường 4

1,2

2

Tuyến tránh Quốc lộ 1

Quốc lộ 1

Hết ranh xã Thanh Hòa

1,1

3

Đường tỉnh 868

Ranh huyện Cai Lậy

Cổng chào xã Long Khánh

1,2

Cổng chào xã Long Khánh

Ranh phường 5

1,2

Cầu Tân Bình

Cầu kênh 12

1,1

Cầu kênh 12

Cầu Dừa

1,1

Cầu Dừa

Cầu Quản Oai

1,1

Trung tâm cụm dân cư Mỹ Phước Tây (mặt tiền Đường tỉnh 868)

1,2

Xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Phước Tây

1,2

Đoạn còn lại

1,1

4

Đường tỉnh 865

Đường tỉnh 868

Ranh huyện Tân Phước

1,1

5

Đường tỉnh 874

Toàn tuyến

1,1

6

Đường tỉnh 874B

Quốc lộ 1

Đường huyện 51

1,1

Đoạn còn lại (trên địa bàn thị xã)

1,1

7

Đường Nhị Quý - Phú Quý (Đường huyện 51)

Kênh ông 10

Cầu Kênh Trà Lượt

1,0

Cầu Kênh Trà Lượt

Ranh Châu Thành

1,1

8

Đường Dây Thép (Đường huyện 52)

Cầu Năm Trinh

Đường tỉnh 874 (xã Tân Phú)

1,0

9

Đường Tân Hội - Mỹ Hạnh Đông (Đường huyện 53)

Quốc lộ 1

Đường Dây Thép

1,1

Đường Dây Thép

Cầu Bảy Sơn

1,1

Cầu Bảy Sơn

Cầu kinh Bảy Dạ

1,0

Cầu kinh Bảy Dạ

Đường huyện 59

1,1

10

Đường Phú Quí (Đường huyện 54)

Ranh xã Phú Quý

Ranh huyện Cai Lậy

1,0

11

Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)

Đường tỉnh 868

Cống Khắc Minh

1,0

Cống Khắc Minh

Ranh xã Bình Phú

1,0

Cầu Ban Chón 2

Giáp xã Mỹ Hạnh Đông (Kênh Xóm Chòi)

1,0

12

Đường Mỹ Phước Tây (Đường huyện 58)

Đường tỉnh 868

Cầu Xáng Ngang

1,1

Khu vực dãy nhà phố xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Hạnh Trung

1,1

Cầu Xáng Ngang

Kênh Tháp Mười số 2 (Nguyễn Văn Tiếp)

1,1

13

Đường Sông Cũ (Đường huyện 59)

Toàn tuyến

1,1

14

Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)

Toàn tuyến (trên địa bàn thị xã)

1,1

15

Đường Cây Trâm (Đường huyện 61)

Toàn tuyến

1,0

16

Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63)

Ranh Bình Phú

Ranh Phường 2

1,0

17

Đường ấp Phú Hưng (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0

18

Đường liên xã 4 xã - ĐH.58B

Kênh Láng Cò (Phường 3)

Hết ranh Mỹ Hạnh Trung

1,1

Ranh Mỹ Hạnh Trung

Kênh Tháp Mười số 2 (Kênh Nguyễn Văn Tiếp)

1,1

19

Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp - ĐH.59B

Kênh 12 - ĐT.868

Giáp ranh huyện Tân Phước

1,0

20

Đường từ UBND xã Tân Hội đến ngã ba ấp Tân Phong

1,0

21

Đường Ông Huyện (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0

22

Đường 5 Năng (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0

23

Đường Kháng Chiến (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0

24

Đường Tứ Kiệt (Xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0

25

Đường Đìa Sen (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0

26

Đường Gò Găng (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0

27

Đường Nguyễn Văn Mười Tôn (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0

28

Đường vào khu di tích p Bắc xã Tân Phú

Toàn tuyến

1,0

29

Các tuyến đường trong khu dân cư Mỹ Phước Tây

1,1

30

Đường bắc Sông Củ

Toàn tuyến

1,0

31

Đường Phú Hòa - Phú Hiệp (xã Long Khánh)

Cổng chào ấp Phú Hiệp

Cổng chào ấp Phú Hòa

1,0

32

Đường Tây ông Bảo - Bà Kén

Đường huyện 60

Ranh xã Long Trung

1,0

33

Đường Đông Ba Muồng

Toàn tuyến

1,0

34

Đường Tây Ba Muồng

Toàn tuyến

1,0

35

Đường Nguyễn Văn Sen

Đường huyện 60 (cầu Văn U)

Đường huyện 61

1,0

36

Đường đan Bắc sông Rạch Tràm

Sông Ba Rài

Ranh Bình Phú

1,0

37

Đường Đông sông Ba Rài - ĐH.54B

Ranh xã Thanh Hòa

Ranh huyện Cai Lậy

1,0

38

Đường Tây sông Ba Rài - ĐH.54C

Ranh xã Thanh Hòa

Ranh huyện Cai Lậy

1,0

39

Đường Tây sông Ba Rài

Ranh ấp 5 xã Tân Bình

Ranh ấp 7 xã Tân Bình

1,0

40

Đường Ban Chón ấp 3

Toàn tuyến

1,0

41

Đường Tây Xóm Chòi

Toàn tuyến

1,0

           

* Đất phi nông nghiệp tại đô thị

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

 

Từ

Đến

 

 

1

Quốc lộ 1

Ranh phường 4

Đường Võ Việt Tân

1,1

 

Đường Võ Việt Tân

Cầu Cai Lậy

1,2

 

Cầu Cai Lậy

Kênh 30/6

1,1

Kênh 30/6

Ranh H. Cai Lậy (xã Bình Phú)

1,1

2

Đường tỉnh 868

Ranh xã Long Khánh - Phường 5 thị xã Cai Lậy

Cầu Bờ p 5

1,1

Cầu Bờ p 5

Đường Tứ Kiệt (B2)

1,1

Đường Tứ Kiệt (B2)

Quốc lộ 1

1,2

Quốc lộ 1

Phòng Thống kê

1,2

Phòng Thống kê

Cầu Sa Rài

1,2

Cầu Sa Rài

Cầu Kênh Cà Mau

1,1

Cầu Kênh Cà Mau

Cầu Tân Bình

1,0

3

Đường 30/4

Toàn tuyến

1,2

4

Đường Tứ Kiệt

Quốc lộ 1

Cầu Tứ Kiệt

1,1

Cầu Tứ Kiệt

Đường tỉnh 868

1,2

5

Đường Hồ Hải Nghĩa

Quốc lộ 1

Đường Tứ Kiệt

1,1

Đường Tứ Kiệt

Đường tỉnh 868

1,1

Cầu Cai Ly (Quốc l 1)

Ranh Thanh Hòa

1,1

6

Đường Thanh Tâm

Đường Thái Thị Kiểu

Đường 30/4

1,2

Đường 30/4

Đường tỉnh 868

1,2

Khu vực còn lại

1,2

7

Đường Thái Thị Kiểu

Toàn tuyến

1,1

8

Đường Đoàn Thị Nghiệp

Toàn tuyến

1,1

9

Đường Bến Cát

Đường 30/4

Đường tỉnh 868

1,2

Đường tỉnh 868

Cầu Trường Tín

1,1

10

Đường Võ Việt Tân

Quốc lộ 1

Cầu Đặng Văn Quế

1,1

Cầu Đặng Văn Quế

Kênh Láng Cò (Phường 3)

1,1

11

Đường Mỹ Trang

Toàn tuyến

1,1

 

12

Đường Trương Văn Sanh

Toàn tuyến

1,1

 

13

Đường Nguyễn Chí Liêm

Toàn tuyến

1,1

 

14

Đường Nguyễn Văn Chấn

Toàn tuyến

1,1

 

15

Đường Phan Việt Thống

Toàn tuyến

1,1

 

16

Đường Phan Văn Kiêu

Toàn tuyến

1,1

 

17

Đường Nguyễn Văn Hiếu (ĐH 63 đoạn qua thị trấn cũ)

Quốc lộ 1

Ranh Thanh Hòa

1,1

 

18

Đường Thái Thị Kim Hồng

Toàn tuyến

1,1

 

19

Đường Hà Tôn Hiến

Toàn tuyến

1,1

 

20

Đường Nguyễn Công Bằng

Ranh xã Thanh Hòa

Ranh ấp 5, xã Tân Bình

1,0

 

21

Đường Ông Hiệu

Toàn tuyến

1,1

 

22

Đường bờ Hội Khu 5

Toàn tuyến

1,1

 

23

Đường Tứ Kiệt (B2)

Đường tnh 868

Ranh phường 4

1,1

 

Ranh phường 4

Kênh Ông Mười

1,0

 

24

Đường Phan Văn Khỏe

Toàn tuyến

1,1

 

25

Đường Đặng Văn Thạnh

Phan Văn Khỏe

Trương Văn Điệp

1,1

 

26

Đường Mai Thị Út

Cao Hải Đế

Trương Văn Điệp

1,1

 

27

Đường Nguyễn Văn Lộc

Phan Văn Khỏe

Trương Văn Điệp

1,1

 

28

Đường Trừ Văn Thố

Cao Hải Đế

Trương Văn Điệp

1,1

 

29

Đường Nguyễn Văn Lo

Phan Văn Khỏe

Trương Văn Điệp

1,1

 

30

Đường Trần Xuân Hòa

Phan Văn Khỏe

Trương Văn Điệp

1,1

 

Trương Văn Điệp

Lê Văn Sâm

1,1

 

31

Đường Trương Văn Điệp

Đường Bến Cát

Cầu số 3

1,1

 

Phan Văn Khỏe

Đặng Văn Thạnh

1,1

 

Đặng Văn Thạnh

Mai Thị Út

1,1

 

Mai Thị Út

Đến hết ranh trường Trừ Văn Thố

1,1

 

Đoạn còn lại

1,1

 

32

Đường Cao Hải Đế

Toàn tuyến

1,1

 

33

Các tuyến đường còn lại

Mặt đường > 3m, mặt bê tông, nha, đá cấp phối

1,0

 

Khu vực còn lại

1,0

 

34

Đường nối liền Thái Thị Kiểu với đường Hồ Hải Nghĩa (tiếp giáp công viên Trần Hữu Tám)

Toàn tuyến

1,1

 

35

Đường Huỳnh Văn Chính

Quốc lộ 1

Giáp sông Ba rài

1,0

 

36

Đường đan cặp kênh Ống Bông

Quốc lộ 1

Đường huyện 57C

1,0

 

37

Đường Dây Thép (Đường huyện 52)

Cầu Trường Tín

Kênh Hội Đồng

1,1

 

Kênh Hội Đồng

Cầu Năm Trinh

1,0

 

38

Đường Phú Quý (đường huyện 54)

Cầu Nhị Mỹ

Ranh xã Phú Quý

1,0

 

39

Đường Trần Hùng

Quốc lộ 1

Lộ Giữa

1,0

 

Lộ Gia

UBND xã Nhị Mỹ

1,0

 

Đoạn còn lại

1,0

 

40

Đường Lộ Giữa

Ranh thị trấn cũ

Sân bóng Đá NhMỹ

1,0

 

Sân bóng đá Nhị Mỹ

Đường huyện 53

1,0

 

41

Đường Cao Đăng Chiếm

Đường tỉnh 868

Miễu Cháy

1,1

 

Miễu Cháy

Kênh Hội Đồng

1,0

 

Đoạn còn lại

1,0

 

42

Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)

Đường tỉnh 868

Cầu 8 Lưu

1,0

 

Cầu 8 Lưu

Cầu Ban Chón 1

1,0

 

Cầu Ban Chón 1

Cầu Ban Chón 2

1,0

 

43

Đường vào ấp 2, xã Tân Bình

Toàn tuyến

1,0

 

44

Đường nối dài Mai Th Út

Cụm dân cư phường 1

Đường liên xã

1,1

 

45

Đường Nguyễn Văn Kim

Toàn tuyến

1,0

 

             

4. Đi với huyện Cái Bè:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,1 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, tại các cụm công nghiệp, khu du lịch thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, tại các cụm công nghiệp, khu du lịch quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

d) Đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị và trung tâm thương mại thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 ln giá đất phi nông nghiệp tại đô thị và trung tâm thương mại quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết đnh số 01/2019/QĐ-UBND.

5. Đối với huyện Châu Thành:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, tại các chợ thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,1 lần giá đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số  01/2019/QĐ-UBND.

d) Đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

6. Đối với huyện Cai Lậy:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết đnh số 01/2019/QĐ-UBND.

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

Từ

Đến

1

Quốc lộ 1

Ranh TX. Cai Lậy

Cầu Bình Phú

1,2

Cầu Bình Phú

Cầu Phú Nhuận

1,2

Cầu Phú Nhuận

Ranh Cái Bè

1,2

2

Tuyến tránh Quốc lộ 1

Quốc lộ 1

Ranh xã Thanh Hòa

1,1

3

Đường tỉnh 868

Ranh 3 xã Long Khánh - Long Tiên - Long Trung

Bến phà Ngũ Hiệp

1,1

Cầu Quản Oai

Cầu Hai Hạt

1,1

Bến phà Ngũ Hiệp

Sân Vận động

1,1

Đoạn còn lại

1,1

4

Đường tỉnh 864

Chợ Tam Bình

Trường THCS Tam Bình

1,1

Trường THCS Tam Bình

Ranh huyện Châu Thành

1,1

Cầu Tam Bình

Cu Trà Tân

1,1

Cầu Trà Tân

Cầu Ba Rài

1,1

Cầu Ba Rài

Ranh xã Đông Hòa Hiệp (huyện Cái Bè)

1,1

5

Đường tỉnh 865

Toàn tuyến trên địa bàn huyện

1,1

6

Đường tỉnh 874B

Toàn tuyến trên địa bàn huyện

1,1

7

Đường tỉnh 875

Quốc lộ 1

Rạch Hang Rắn

1,2

Rạch Hang Rắn

Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng

1,1

Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng

Ranh thị trấn Cái Bè

1,2

8

Đường Tỉnh 875B (Đường Giồng Tre)

Quốc lộ 1

Ranh xã Hiệp Đức

1,1

Ranh xã Hiệp Đức

Bến Phà Hiệp Đức - Tân Phong

1,1

9

Đường Phú Quí (Đường huyện 54)

Toàn tuyến (trên địa bàn huyện Cai Lậy)

1,0

10

Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)

Từ Bình Phú - Bình Thạnh

Cầu Kênh Tổng

1,0

11

Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)

Ranh xã Long Khánh

Cầu Cm Sơn

1,1

Cầu Cẩm Sơn

Đường tỉnh 875B

1,1

12

Đường Long Tiên - Mỹ Long (Đường huyện 35)

Đường tỉnh 868

Ranh Châu Thành

1,1

Đường vào chợ Ba Dầu

1,0

Đường vào chợ Cả Mít

1,0

13

Đường Ba Dừa (Đường huyện 62)

Toàn tuyến

1,0

14

Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63 trđoạn qua thị xã)

Quốc lộ 1

Đường Giồng Tre (ĐT.875B)

1,0

Đường Giồng Tre (ĐT.875B)

Hết ranh huyện Cai Lậy

1,0

15

Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65)

Quốc lộ 1

Trường Phan Việt Thống

1,1

Trường Phan Việt Thống

Cầu Bình Thạnh

1,1

Đoạn còn lại

1,0

16

Đường Phú Nhuận - Kinh 10 (Đường huyện 66)

Quốc lộ 1

Ngã ba đường Phú Nhuận cũ

1,1

Đường Phú Nhuận cũ

1,0

Ngã ba đường Phú Nhuận cũ

Cầu Ngã Năm

1,1

Cầu Ngã Năm rẽ đường đan Chà Là

Miếu Ông ấp Chà Là

1,0

Cầu Ngã Năm

UBND xã Mỹ Thành Nam

1,1

Khu vực còn lại

1,0

17

Đường Phú Tiểu (ấp Phú Tiểu, xã Phú Nhuận)

Toàn Tuyến

1,0

18

Đường Phú An (Đường huyện 67)

Đường tỉnh 875

Cầu Phú An

1,1

Cầu Phú An

Đường Giồng Tre (ĐT. 875B)

1,0

Khu vực còn lại

1,0

19

Đường nhựa Cả Gáo (ĐH 68)

Toàn tuyến

1,0

20

Đường vào trạm y tế xã Mỹ Thành Nam

Toàn tuyến

1,0

21

Đường 1 Tháng 5 xã Mỹ Thành Bắc (ĐH. 69)

Toàn tuyến

1,0

22

Đường liên ấp Hòa An - Long Quới (Đường huyện 70)

Rạch ông Dú

Đến Rạch Lầu

1,1

Đoạn còn lại

1,0

23

Đường vào chùa Kỳ Viên ấp 4, xã Phú An

Toàn tuyến

1,1

24

Đường vào trung tâm xã Hiệp Đức

Toàn Tuyến

1,0

25

Đường Đông Ba Rài (Đường huyện 54B)

Giáp ranh thị xã Cai Lậy (xã Cm Sơn)

Sông Năm Thôn (ấp Hội Tín, xã Hội Xuân)

1,0

26

Đường Tây Ba Rài (Đường huyện 54C)

Giáp ranh thị xã Cai Lậy (xã Cẩm Sơn)

Sông Năm Thôn (ấp Hội Nhơn, xã Hội Xuân)

1,0

27

Đường đến Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64)

Bến Đò

Nghĩa trang Liệt sĩ cũ

1,0

Nghĩa trang Liệt Sĩ cũ

Cầu Sáu Ái

1,0

Khu vực còn lại

1,0

28

Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)

Đường 865

Kênh Hai Hạt

1,0

29

Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)

Nguyễn Văn Tiếp

Kênh Bồi Tường

1,0

30

Đường Đông kênh Cà Nhíp

Kênh Hai Hạt

Kênh Mương Lộ

1,0

31

Đường Đông Kênh 10

Kênh Nguyễn Văn Tiếp

Ranh Kênh Mỹ Thành Nam

1,0

32

Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)

Toàn tuyến

1,0

33

Đường Nam Kênh 2 Hạt

Toàn tuyến

1,0

34