Quyết định 04/2022/QĐ-UBND Thái Bình Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

____________

Số: 04/2022/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

Thái Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể, tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ;

Thực hiện Văn bản số 15/HĐND-CTHĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc xem xét nội dung Văn bản số 317/UBND-NNTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Báo cáo số 50/BC-STC ngày 14 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất áp dụng đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP) mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng (có Phụ lục kèm theo):

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Được xác định bằng 1,2 lần Hệ số điều chỉnh giá đất ở có cùng vị trí tương ứng tại Phụ lục kèm theo.

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước:

- Công nhận quyền sử dụng đất: Được xác định bằng 1,1 lần Hệ số điều chỉnh giá đất ở có cùng vị trí tương ứng tại Phụ lục kèm theo.

- Giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất: Được xác định bằng 1,2 lần Hệ số điều chỉnh giá đất ở có cùng vị trí tương ứng tại Phụ lục kèm theo.

- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức: Được xác định bằng 1,3 lần Hệ số điều chỉnh giá đất ở có cùng vị trí tương ứng tại Phụ lục kèm theo.

c) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất: Được xác định bằng 1,2 lần Hệ số điều chỉnh giá đất ở có cùng vị trí tương ứng tại Phụ lục kèm theo.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền thuê đất áp dụng đối với các trường hợp:

a) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) và điểm a khoản 4 Điều 4, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP:

- Thuê đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp: Hệ số bằng 1,1 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ.

- Thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Hệ số bằng 1,2 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất nông nghiệp.

b) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) và điểm b khoản 4 Điều 4, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP:

- Đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của đường, phố hoặc đoạn đường, phố tại đô thị tại thành phố Thái Bình: Hệ số bằng 1,35 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ.

- Đất còn lại tại đô thị: Hệ số bằng 1,25 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ.

- Đất tại nông thôn: Hệ số bằng 1,2 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ.

- Thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Hệ số bằng 1,2 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất nông nghiệp.

c) Xác định đơn giá thuê đất để tính thu tiền thuê đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) và khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 4, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP:

- Thuê đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm: Hệ số bằng 1,0 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp; Bảng giá đất phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Thuê đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:

+ Đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của đường, phố hoặc đoạn đường, phố tại đô thị tại thành phố Thái Bình: Hệ số bng 1,35 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ.

+ Đất còn lại tại đô thị: Hệ số bằng 1,25 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ.

+ Đất tại nông thôn: Hệ số bằng 1,2 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ.

+ Thuê đất tại các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hệ số bằng 1,1 lần giá đất quy định tại Bảng giá đất phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Hệ số bằng 1,2 lần giá đất có cùng vị trí tương ứng quy định tại Bảng giá đất nông nghiệp.

Điều 2. Trường hợp tại thời điểm xác định giá khởi điểm, giá đất thị trường tại khu vực định giá, khu vực lân cận có biến động so với giá đất được xác định theo Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1 Quyết định này; hoặc trường hợp thửa đất, khu đất đấu giá thuộc đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi (đối với trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất); hoặc trường hợp thửa đất, khu đất đấu giá thuộc khu vực trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ (đối với trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê): Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất khảo sát, lập hồ sơ đề xuất gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành đơn vị có liên quan thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2022 và thay thế Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Báo Thái Bình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình;
- Công báo Thái Bình;
- Lưu: VT, NNTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Văn Hoàn

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2022

(Kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 2 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

MỤC LỤC

Thành phố Thái Bình

Phụ lục 01-1: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn thành phố Thái Bình

Phụ lục 02-1: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị thành phố Thái Bình

Huyện Quỳnh Phụ

Phụ lục 01-2: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Quỳnh Phụ

Phụ lục 02-2: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị huyện Quỳnh Phụ

Huyện Kiến Xương

Phụ lục 01-3: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Kiến Xương

Phụ lục 02-3: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị huyện Kiến Xương

Huyện Đông Hưng

Phụ lục 01-4: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Đông Hưng

Phụ lục 02-4: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị huyện Đông Hưng

Huyện Tiền Hải

Phụ lục 01-5: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Tiền Hải

Phụ lục 02-5: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị huyện Tiền Hải

Huyện Vũ Thư

Phụ lục 01-6: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Vũ Thư

Phụ lục 02-6: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị huyện Vũ Thư

Huyện Thái Thụy

Phụ lục 01-7: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Thái Thụy

Phụ lục 02-7: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị huyện Thái Thụy

Huyện Hưng Hà

Phụ lục 01-8: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Hưng Hà

Phụ lục 02-8: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị huyện Hưng Hà

PHỤ LỤC 01 - 1:

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN THÁI BÌNH NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 2 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2022

Đơn vị tính: Lần

VT1

VT2

VT3

VT1

VT2

VT3

1.1

XÃ ĐÔNG HÒA

Khu vực 1

Quốc lộ 10: Đoạn thuộc địa phận xã Đông Hòa

12.000

2.000

800

1,4

1,3

1,2

Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1): Từ giáp Quốc lộ 10 cũ đến giáp cầu Hòa Bình

9.000

2.000

800

1,4

1,3

1,2

Đường Võ Nguyên Giáp: Từ giáp xã Đông Mỹ đến ngã tư tuyến tránh S1

15.000

2.000

900

1,4

1,3

1,2

Đường trục xã:

Từ giáp phường Hoàng Diệu đến ngã tư nhà thờ Cát Đàm

7000

2.000

800

1,4

1,3

1,2

Từ ngã tư nhà thờ Cát Đàm đến giáp ngã ba vào khu dân cư tái định cư và khu đất 5% dịch vụ thôn Trung Nghĩa

6.000

2.000

800

1,4

1,3

1,2

Từ ngã ba vào khu đất tái định cư và khu đất 5% dịch vụ thôn Trung Nghĩa đến tuyến tránh S1

7.000

2.000

800

1,4

1,3

1,2

Từ giáp tuyến tránh S1 đến cống ông Độ

6.000

2.000

800

1,4

1,3

1,2

Từ giáp cống ông Độ đến giáp ngã ba đầu xóm 2

7.000

2.000

800

1,4

1,3

1,2

Các đoạn còn lại

5.000

2.000

800

1,6

1,3

1,2

Đường trục thôn

2.500

1,4

Đường khu dân cư mới thôn Nam Hiệp Trung

5.000

1,4

Đường nội bộ khu tái định cư và khu đất 5% dịch vụ thôn Trung Nghĩa

4.500

1,5

Khu vực 2: Các thửa đất còn lại

550

1,2

1.2

XÃ ĐÔNG MỸ

Khu vực 1

Quốc lộ 10:

Từ giáp cầu Sa Cát đến giáp xã Đông Hòa

12.000

4.000

1.500

1,4

1,3

1,2

Từ giáp xã Đông Hòa đến ngã tư Gia Lễ

13.000

4.000

1.500

1,4

1,3

1,2

Từ giáp ngã tư Gia Lễ đến giáp xã Đông Xuân, huyện Đông Hưng

13.000

4.000

1.500

1,4

1,3

1,2

Quốc lộ 39:

Từ giáp ngã tư Gia Lễ đến trụ sở UBND xã Đông Mỹ

12.000

2.000

900

1,4

1,3

1,2

Từ giáp trụ sở UBND xã Đông Mỹ đến ngã tư đi thôn Tống Thỏ Bắc

9.500

2.000

900

1,4

1,3

1,2

Từ ngã tư đi thôn Tống Thỏ Bắc đến giáp xã Đông Xuân, huyện Đông Hưng

7.000

2.000

900

1,4

1,3

1,2

Đường ĐH.52 (đường Gia Lễ - Bến Hộ): Từ ngã tư Gia Lễ đến giáp xã Đông Thọ

5.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường Võ Nguyên Giáp:

Từ giáp phường Hoàng Diệu đến đường quy hoạch số 01 khu tái định cư xã Đông Mỹ

15.000

1,4

Từ giáp đường quy hoạch số 01 khu tái định cư xã Đông Mỹ đến giáp xã Đông Hòa

15.000

2.000

900

1,4

1,3

1,2

Đường trục xã

4.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường trục thôn

2.000

1,4

Khu tái định cư xã Đông Mỹ (thôn Tống Thỏ Nam):

Đường quy hoạch số 01

14.000

1,3

Đường quy hoạch số 05

12.000

1,3

Các đường nội bộ còn lại

9.000

1,3

Khu dân cư giáp khu tái định cư xã Đông Mỹ:

Đường Quốc lộ 10

15.000

1,4

Đường Võ Nguyên Giáp

17.000

1,4

Đường 22 m (đường đôi)

14.000

1,4

Đường 19 m

13.000

1,4

Đường nội bộ còn lại

10.000

1,4

Đường nội bộ khu tái định cư thôn Gia Lễ

6.000

1,6

Đường nội bộ khu dân cư đất 5% dịch vụ (thôn An Lễ)

4.000

1,8

Khu vực 2: Các thửa đất còn lại

960

1,2

1.3

XÃ ĐÔNG THỌ

Khu vực 1

Đường ĐH.52 (đường Gia Lễ - Bến Hộ):

Từ giáp xã Đông Mỹ đến giáp xã Đông Dương, huyện Đông Hưng

3.500

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Từ giáp thôn Thượng Đạt, xã Đông Dương đến đường vào nghĩa trang nhân dân xã Đông Thọ

4.500

1.500

800

1,5

1,3

1,2

Từ giáp đường vào nghĩa trang nhân dân xã Đông Thọ đến Trường Tiểu học xã Đông Thọ

5.000

1.500

800

1,5

1,3

1,2

Từ giáp Trường Tiểu học xã Đông Thọ đến Nhà Vàn hóa thôn Đoàn Kết

4.000

1.500

800

1,5

1,3

1,2

Các đoạn còn lại

4.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường trục xã

4.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường trục thôn

1.800

1,4

Đường nội bộ khu dân cư đất 5% dịch vụ

3.000

1,4

Khu dân cư mới thôn Đoàn Kết:

Đường đi qua chợ từ đường ĐH.52 đến giáp đê Trà Lý

3.500

1,4

Đường nội bộ còn lại

2.000

1,6

Khu dân cư mới Trung tâm hành chính xã

3.500

1,3

Khu vực 2: Các tha đất còn lại

550

1,2

1.4

XÃ PHÚ XUÂN

Khu vực 1

Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1): Từ giáp xã Tân Bình đến giáp xã Minh Quang, huyện Vũ Thư

7.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường ĐT.454 (đoạn nắn tuyến): Đoạn thuộc địa phận xã Phú Xuân

13.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường ĐH.02 (đường 220C cũ):

Từ giáp xã Minh Quang, huyện Vũ Thư đến giáp ngã tư Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1)

5.000

1.500

800

1,5

1,3

1,2

Từ giáp ngã tư Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1) đến giáp xã Tân Bình

3.000

1.500

800

1,5

1,3

1,2

Đường Lý Bôn:

Từ khu dân cư tổ 2, tổ 4 phường Tiền Phong đến đường vào trụ sở UBND xã Phú Xuân

14.000

4.000

2.000

1,6

1,3

1,2

Từ giáp đường vào trụ sở UBND xã Phú Xuân đến đường Quách Đình Bảo

17.000

4.000

2.000

1,4

1,3

1,2

Từ giáp đường Quách Đình Bảo đến hết khu dân cư tổ 2, xã Phú Xuân

19.000

4.000

2.000

1,4

1,3

1,2

Đường Quách Đình Bảo: Từ giáp đường Lý Bôn đến giáp đường Trần Thủ Độ

13.500

4.000

2.000

1,4

1,3

1,2

Đường Trần Thị Dung (ngoài khu công nghiệp): Từ giáp sông Bạch đến đường Trần Đại Nghĩa

7.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Phố Trần Phú kéo dài (ngoài khu công nghiệp):

Từ giáp đường Trần Thủ Độ đến đường Đại Phú

15.000

4.000

2.000

1,4

1,3

1,2

Đoạn qua khu tái định cư và công trình công cộng xã Phú Xuân (khu 26 ha)

8.500

1,4

Đường Kỳ Đồng kéo dài:

Từ giáp đường Trần Thủ Độ đến giáp sông Bạch

15.000

4.000

2.000

1,4

1,3

1,2

Từ giáp sông Bạch đến giáp đường tránh Quốc lộ 10

12.000

1,4

Đường Trần Thủ Độ: Từ giáp đường Nguyễn Doãn Cử đến sông Bạch

9.500

4.000

2.000

1,4

1,3

1,2

Đường Nguyễn Mậu Kiến

7.500

1.500

800

1,3

1,3

1,2

Đường Đại Phú:

Từ ngã ba nút giao đường trục xã (cạnh trụ sở UBND xã Phú Xuân) đến phố Trần Phú kéo dài

12.000

4.000

2.000

1,3

1,3

1,2

Từ giáp phố Trần Phú kéo dài đến đường Kỳ Đồng kéo dài

10.000

4.000

2.000

1,3

1,3

1,2

Từ giáp đường Kỳ Đồng kéo dài đến nghĩa trang Minh Công

7.500

4.000

2.000

1,3

1,3

1,2

Đường trục xã:

Từ giáp đường Lý Bôn đến khu quy hoạch dân cư, tái định cư và công trình công cộng (26 ha)

10.500

4.000

2.000

1,4

1,3

1,2

Từ giáp khu quy hoạch dân cư, tái định cư và công trình công cộng (26ha) đến đường Kỳ Đồng

6.500

3.500

1.500

1,4

1,3

1,2

Các đoạn còn lại

4.500

3.500

1.500

1,4

1,3

1,2

Đường trục thôn

3.000

1,5

Khu dân cư 2 bên đường Kỳ Đồng kéo dài:

Đường nội bộ rộng 30,5 m

9.500

1,4

Đường nội bộ rộng 20,5 m

8.000

1,4

Đường nội bộ còn lại

6.000

1,6

Khu dân cư tái định cư và công trình công cộng (26 ha):

Đường số 21 và đường số 03

8.500

1,8

Đường số 06 (từ giáp đường trục xã đến phố Trần Phú)

8.500

1,8

Đường số 06 (từ phố Trần Phú đến giáp khu dân cư 2 bên đường Kỳ Đồng kéo dài)

8.500

1,8

Đường số 06 (các đoạn còn lại)

8.000

1,8

Đường nội bộ còn lại

7.000

1,9

Đường nội bộ khu tái định cư và công trình công cộng (3,2 ha)

9.000

1,3

Khu quy hoạch dân cư xã Phú Xuân (Damsan):

Đường đôi (từ giáp đường Quách Đình Bảo đến cuối đường)

10.000

1,4

Đường nội bộ còn lại

9.000

1,4

Đường nội bộ khu dân cư mới thôn Vĩnh Gia và thôn Nghĩa Chính

4.000

1,3

Khu vực 2: Các thửa đất còn lại

650

1,5

1.5

XÃ TÂN BÌNH

Khu vực 1

Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1): Từ giáp cầu Hòa Bình đến giáp xã Phú Xuân

10.000

1.500

800

1,3

1,3

1,2

Đường ĐT.454 (đường 223 cũ):

Từ giáp cầu Báng đến Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1)

12.000

1.500

800

1,3

1,3

1,2

Từ giáp Quốc lộ 10 đến giáp xã Tân Phong, huyện Vũ Thư

13.000

1.500

800

1,3

1,3

1,2

Đường ĐT.454 (đoạn nắn tuyến): Từ giáp đường Lý Bôn đến giáp xã Phú Xuân

13.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường ĐH.02 (đường 220C cũ):

Từ giáp xã Phú Xuân đến kho vũ khí quân đội

3.000

1.500

800

1,3

1,3

1,2

Từ giáp kho vũ khí quân đội đến giáp đường ĐT.454

4.000

1.500

800

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Bôn: Từ giáp cầu Báng đến giáp phường Tiền Phong

13.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường trục xã

3.000

1.500

800

1,3

1,3

1,2

Đường trục thôn

2.000

1,3

Đường nội bộ khu dân cư mới thôn Tân Quán

2.500

1,6

Khu đất 5% khu công nghiệp Sông Trà:

Đường gom

10.000

1,4

Đường đôi

9.000

1,3

Đường nội bộ còn lại

5.000

1,3

Đường nội bộ các khu dân cư mới còn lại

4.000

1,4

Khu vực 2: Các thửa đất còn lại

600

1,5

1.6

XÃ VŨ CHÍNH

Khu vực 1

Đường ĐT.454 (đường 223 cũ): Từ giáp phường Trần Lãm đến giáp xã Vũ Hội, huyện Vũ Thư

12.500

2.500

1.000

1,4

1,3

1,2

Đường Hoàng Văn Thái (cũ): Từ nút giao ngã ba đường Hoàng Văn Thái đến giáp cầu Kìm

14.000

2.500

1.000

1,3

1,3

1,2

Đường Hoàng Văn Thái: Từ giáp đường vành đai phía Nam đến giáp cầu Kìm

16.500

2.500

1.000

1,3

1,3

1,2

Phố Tôn Thất Tùng: Từ giáp phường Trần Lãm đến phố Hải Thượng Lãn Ông

17.000

1,3

Phố Hải Thượng Lãn Ông: Đoạn thuộc xã Vũ Chính

17.000

1,3

Đường Trần Lãm: Từ giáp phường Trần Lãm đến hét địa phận xã Vũ Chính

11.000

2.500

1.000

1,3

1,3

1,2

Đường vành đai phía Nam:

Từ giáp đường Hoàng Văn Thái đến giáp đường ĐT.454

14.000

2.500

1.000

1,4

1,3

1,2

Từ giáp đường ĐT.454 đến giáp phố Chu Văn An

12.500

2.500

1.000

1,4

1,3

1,2

Từ giáp đường Hoàng Văn Thái đến giáp xã Vũ Lạc

12.500

2.500

1.000

1,4

1,3

1,2

Phố Chu Văn An kéo dài: Đoạn từ đường Trần Lãm đến giáp Đường vành đai phía Nam

12.500

2.500

1.000

1,3

1,3

1,2

Phố Chu Văn An: Đoạn từ giáp xã Vũ Phúc đến cuối đường

17.000

7.000

5.000

1,2

1,2

1,2

Đường Vũ Chính:

Từ ngã ba nút giao đường Hoàng Văn Thái đến giáp đường ĐT.454 (đường 223 cũ)

6.300

2.000

1.000

1,4

1,3

1,2

Từ đường ĐT454 (đường 223 cũ) đến hết địa phận thôn Trấn Tây, xã Vũ Chính

5.500

2.000

1.000

1,4

1,3

1,2

Đường trục thôn

3.000

1,8

Khu nhà ở cán bộ, chiến sĩ Công an tỉnh Thái Bình:

Đường số 4 (đường đôi)

13.000

1,4

Đường gom đường vành đai phía Nam

15.000

1,4

Đường nội bộ còn lại

11.000

1,4

Khu nhà ở cán bộ, chiến sĩ Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình:

Đường gom phố Lê Quý Đôn quy hoạch kéo dài

13.000

1,4

Đường nội bộ còn lại

11.000

1,4

Khu dân cư, tái định cư (đất 5%) thôn Tây Sơn:

Đường gom đường vành đai phía Nam

14.000

1,3

Đường nội bộ còn lại

8.500

1,4

Đường nội bộ các khu dân cư mới còn lại

4.000

1,3

Khu vực 2: Các thửa đất còn lại

650

1,5

1.7

XÃ VŨ ĐÔNG

Khu vực 1

Đường ĐH.20: Từ ngã ba ông Kiều đến giáp xã Tây Sơn, huyện Kiến Xương

4.000

1.500

800

1,3

1,3

1,2

Đường vành đai phía Nam:

Từ giáp xã Vũ Lạc đến nút rẽ thôn Trần Phú, xã Vũ Đông

9.000

2.500

1.000

1,4

1,3

1,2

Đường nối từ đường vành đai phía Nam với cầu Quảng trường Thái Bình: Từ nút rẽ (thôn Trần Phú, xã Vũ Đông) đến cầu Quảng trường Thái Bình

10.000

2.500

1.000

1,4

1,3

1,2

Đường trục xã:

Từ giáp trạm bơm 3, Vũ Đông đến đường vành đai phía Nam

4.500

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Từ cống mới xã Vũ Đông đến ngã ba ông Kiều

4.500

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Từ ngã ba ông Kiều đến đường vành đai phía Nam

5.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Từ đường vành đai phía Nam đến ngã tư chùa Bà

4.500

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Các đoạn còn lại

4.000

1.500

800

1,4

1,3

1,2

Đường trục thôn

2.000

1,3

Khu dân cư, tái định cư thôn Hưng Đạo

Đường Vũ Đông - Vũ Lạc (từ ngã tư chùa Bà đến đường quy hoạch số 6)

5.000

1,8

Đường quy hoạch còn lại

3.500

1,5

Khu vực 2: Các thửa đất còn lại

600

1,2

1.8

XÃ VŨ LẠC

Khu vực 1

Đường ĐT.458 (đường 39B cũ): Từ giáp cầu Kìm đến giáp xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xương

12.000

2.000

900

1,6

1,3

1,2

Đường Vũ Lạc (đường ĐH.15): Từ giáp đường ĐT.458 đến giáp xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương

10.000

2.000

900

1,5

1,3

1,2

Đường vành đai phía Nam: Từ giáp xã Vũ Chính đến giáp xã Vũ Đông

10.000

2.000

900

1,4

1,3

1,2

Đường trục xã

5.000

2.000

900

1,4

1,3

1,2

Đường trục thôn

2.000

1,5

Khu dân cư mới thôn Kìm:

Đường ĐH.15

15.000

1,3

Đường nội bộ

5.500

1,4

Khu vực 2: Các thửa đất còn lại

600

1,5

1.9

XÃ VŨ PHÚC

Khu vực 1

Đường Doãn Khuê:

Từ giáp phường Phú Khánh đến đường Vũ Phúc

15.000

4.000

1.500

2,0

1,3

1,2

Từ giáp đường Vũ Phúc đến giáp máng nổi (giao với đường Doãn Khuê)

13.500

4.000

1.500

1,8

1,3

1,2

Từ máng nổi đến cây xăng Mai Vượng

10.000

4.000

1.500

1,8

1,3

1,2

Từ giáp cây xăng Mai Vượng đến giáp xã Trung An, huyện Vũ Thư

8.000

4.000

1.500

1,8

1,3

1,2

Đường Vũ Phúc:

Từ ngã ba giao với đường Doãn Khuê đến ngã tư ông Nông

9.500

4.000

1.500

1,4

1,3

1,2

Từ giáp ngã tư ông Nông đến ngã ba giáp Trưng Trung học cơ sở xã Vũ Phúc

10.500

4.000

1.500

1,5

1,3

1,2

Đường trục xã:

Từ cầu Đen đến đường Vũ Phúc

10.500

4.000

1.500

1,3

1,3

1,2

Các đoạn còn lại

9.500

4.000

1.500

1,4

1,3

1,2

Đường trục thôn

2.000

1,3

Đường nội bộ khu dân cư 5% đất dịch vụ thôn Phúc Khánh

9.000

1,7

Khu dân cư mới thôn Phúc Thượng

7.000

1,4

Phố Chu Văn An:

Từ giáp phố Phan Bá Vành đến khu đất ở, đất dịch vụ 5% Quang Trung - Vũ Phúc

20.000

7.000

5.000

1,3

1,3

1,2

Từ giáp khu đất ở, đất dịch vụ 5% Quang Trung - Vũ Phúc đến giáp xã Vũ Chính

17.000

7.000

5.000

1,3

1,3

1,2

Phố Phan Bá Vành:

Từ giáp cầu Đen đến phố Chu Văn An

17.000

1,3

Từ giáp phố Chu Văn An đến giáp phường Quang Trung

22.000

1,3

Đường nội bộ khu đất ở, đất dịch vụ 5% Quang Trung - Vũ Phúc

11.000

1,3

Dự án khu dân cư xã Vũ Phúc:

Đường rộng 28,0 m (đường đôi)

12.000

1,4

Đường nội bộ rộng 15,0 m đến 17,0 m

10.500

1,4

Đường nội bộ còn lại

9.500

1,4

Khu vực 2: Các thửa đất còn lại

600

1,2

PHỤ LỤC 02 - 1:

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 2 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

Các đường nội bộ còn lại

Các đường nội bộ còn lại

Đường hiện có số 2

Đường nội bộ

STT

Tên đường phố, địa danh

Loại đô thị

Đoạn đường

Giá đất

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2022

Đơn vị tính: Lần

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

VT4

VT1

VT2

VT3

VT4

1.1

Đường 10C cũ

II

Cầu Bo

Giáp trụ sở UBND phường Hoàng Diệu

11.000

7.500

4.000

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Cầu Đổ (giáp chân đê)

Ngã tư (giáp nhà ông Mâu)

10.000

7.500

4.000

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.2

Đường dẫn lên cầu Quảng trường Thái Bình

II

Nút giao ngã tư vào Quảng Trường

Giáp đê sông Trà Lý

15.000

6.500

3.500

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.3

Đường Doãn Khuê

II

Cầu Phúc Khánh

Giáp địa phận xã Vũ Phúc

16.000

6.500

3.500

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.4

Đường đi xã Đông Hòa (Hoàng Diệu)

II

Giáp đường Long Hưng (số nhà 692)

Giáp xã Đông Hòa

11.000

6.500

3.500

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.5

Đường Đinh Tiên Hoàng (Bắc Sông 3-2)

II

Khu tái định cư Đồng Lôi

Phố Lý Thường Kiệt

20.000

10.000

7.500

5.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Lý Thường Kiệt

Phố Nguyễn Đình Chính

21.000

12.000

7.500

5.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Nguyễn Đình Chính

Phố Lê Quý Đôn

30.000

16.000

10.000

7.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Quý Đôn

Chợ Kỳ Bá

33.000

16.000

10.000

7.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Ngõ 85 Phố Phan Bá Vành

Phố Ngô Thì Nhậm

12.000

9.000

7.000

4.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Ngô Thì Nhậm

Số nhà 222A

12.000

9.000

7.000

4.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Giáp số nhà 222A

Phố Hoàng Công Chất

19.000

12.000

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.6

Đường Hoàng Văn Thái

II

Đường Trần Lãm

Đường vành đai phía Nam

20.000

11.000

8.000

4.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.7

Đường Hùng Vương

II

Phố Quang Trung

Đường Trần Đại Nghĩa

18.000

7.000

5.000

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Trần Đại Nghĩa

Đường Ngô Gia Khảm

15.000

6.000

4.500

2.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Ngô Gia Khảm

Đường Nguyễn Mậu Kiến

12.000

5.000

3.500

2.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Nguyễn Mậu Kiến

Giáp địa phận huyện Vũ Thư

10.000

4.000

3.000

2.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.8

Đường vào Khu liên hiệp thể thao

II

Phố Sa Cát

Cuối đường

11.000

1,3

1.9

Đường Kỳ Đồng (ngoài khu công nghiệp)

II

Phố Trần Thái Tông

Đường Lê Thánh Tông

26.000

13.000

10.000

7.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Lê Thánh Tông

Phố Quang Trung

30.000

13.000

10.000

8.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Thái Tổ

Chợ Quang Trung

33.000

14.000

11.000

8.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.10

Đường vào Làng trẻ em SOS

II

Đường Long Hưng

Trường Cao đẳng Nghề

12.000

1,3

1.11

Đường Lê Thánh Tông

II

Phố Lý Thường Kiệt

Ngõ số 171 phố Trần Thái Tông

21.500

11.000

8.000

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Giáp ngõ số 171 phố Trần Thái Tông

Đường K Đồng

23.000

12.000

10.500

7.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Kỳ Đồng

Phố Nguyễn Thành

21.000

12.000

10.500

7.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Nguyễn Thành

Ngách 44/164 Quang Trung

19.000

11.000

8.000

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Giáp ngách 44/164 Quang Trung

số nhà 786 cuối đường

14.000

10.000

6.000

4.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.12

Đường Long Hưng

II

Cầu Thái Bình

Ngã ba chợ đầu mối

16.000

8.000

5.000

3.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Giáp ngã ba chợ đầu mối

Cầu Sa Cát

13.500

7.500

4.500

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.13

Đường Lý Bôn

II

Giáp xã Tân Bình

Giáp khu dân cư tổ 2, tổ 4 phường Tiền Phong

13.000

4.000

3.000

2.000

1,8

1,3

1,3

1,3

Đường Quách Đình Bảo

Đường Trần Thủ Độ

18.000

7.000

4.000

2.500

1,5

1,3

1,3

1,2

Đường Trần Thủ Độ

Phố Bùi Sỹ Tiêm (UBND phường Tiền Phong cũ)

24.000

7.000

4.000

2.500

1,5

1,3

1,3

1,2

Phố Bùi Sỹ Tiêm (UBND phường Tiền Phong cũ)

Phố Phạm Quang Lịch

27.000

7.000

5.000

3.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Phạm Quang Lịch

Phố Trần Thái Tông

30.000

12.000

9.000

6.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Thái Tông

Đường Lê Thánh Tông

47.000

14.000

9.000

6.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Lê Thánh Tông

Ngã tư An Tập

60.000

14.000

9.000

7.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Ngã tư An Tập

Phố Phan Bá Vành

55.000

10.000

8.000

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Phan Bá Vành

Cầu Nề

42.000

10.000

8.000

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Cầu Nề

Phố Ngô Thì Nhậm

37.000

10.000

8.000

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Ngô Thì Nhậm

Phố Nguyễn Tông Quai

30.000

9.000

7.000

5.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Nguyễn Tông Quai

Đường Trần Lãm

25.000

8.500

6.000

3.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Trần Lãm

Giáp địa phận xã Vũ Chính

17.000

8.000

5.500

3.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.14

Đường Lý Thái Tổ

II

Hợp tác xã Hiệp Hòa

Phố Lý Thường Kiệt

19.000

10.000

8.000

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Lý Thường Kiệt

Phố Lê Quý Đôn

22.000

10.000

8.000

6.000

1,5

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Quý Đôn

Đường Lý Bôn

21.000

10.000

8.000

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Bôn

Phố Hoàng Công Chất

20.000

10.000

8.000

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Hoàng Công Chất

Phố Chu Văn An

26.000

14.000

11.000

7.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.15

Đường Ngô Gia Khảm (ngoài khu công nghiệp)

II

Đường Hùng Vương

Đường Trần Thị Dung

13.000

5.500

4.000

3.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.16

Đường Ngô Quyền

II

Phố Lý Thường Kiệt

Giáp bệnh viện Điều dưỡng

17.000

10.000

7.000

4.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Bệnh viện Điều dưỡng

Đường Lý Bôn

26.000

12.000

9.500

7.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Bôn

Phố Ngô Thì Nhậm

12.000

8.500

7.000

4.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Ngô Thì Nhậm

Cuối đường

12.000

8.500

7.000

4.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.17

Đường Nguyễn Doãn Cử (ngoài khu công nghiệp)

II

Đường Trần Thủ Độ

Công ty TNHH Hoàng Nam

12.000

7.000

4.000

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.18

Đường Nguyễn Đức Cảnh

II

Đường Võ Nguyên Giáp

Đường Long Hưng

19.000

9.000

5.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.19

Đường Nguyễn Trãi

II

Đường Doãn Khuê

Cầu Liên Cơ

12.500

7.000

5.000

3.000

1,4

1,3

1,3

1,3

Giáp cầu Liên Cơ

Hết địa phận Thành phố

8.500

6.000

4.500

2.000

1,4

1,3

1,3

1,3

1.20

Đường qua bến xe khách Hoàng Hà

II

Đường Nguyễn Doãn Cử (ngoài khu công nghiệp)

Đường Lý Bôn

13.000

7.000

4.000

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.21

Đường ĐT.454 (đoạn nắn tuyến)

II

Đường Lý Bôn

Sông Bạch

13.000

4.000

3.000

2.000

1,3

1,2

1,2

1,2

1.22

Đường phía dưới cầu Bo

II

Chân dốc cầu Bo

Giáp đê sông Trà Lý

10.000

7.000

3.500

3.000

1,3

1,2

1,2

1,2

1.23

Đường Quách Đình Bảo

II

Đường Trần Quang Khải

Phố Bùi Quang Dũng

12.000

7.000

4.500

2.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Bùi Quang Dũng

Đường Lý Bôn

12.500

7.000

5.000

2.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.24

Đường Trần Đại Nghĩa

II

Đường Hùng Vương

Đường Trần Thủ Độ

9.500

1,3

1.25

Đường Trần Lãm

II

Giáp đê sông Trà Lý

Phố Lý Thường Kiệt

12.000

7.000

4.500

3.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Lý Thường Kiệt

Đường Lý Bôn

15.000

7.500

5.000

3.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Bôn

Giáp xã Vũ Chính

12.000

7.000

4.500

3.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.26

Đường Trần Nhân Tông

II

Phố Lý Thường Kiệt

Phố Lê Quý Đôn

13.000

7.500

5.000

3.500

1,2

1,2

1,2

1,1

Phố Lê Quý Đôn

Đường Lý Bôn

24.000

11.000

5.000

3.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Bôn

Phố Trần Phú

23.000

13.000

5.500

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Phú

Đường 36 Trần Hưng Đạo

22.000

13.000

7.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường 36 Trần Hưng Đạo

Đường Kỳ Đồng

20.000

12.000

7.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Kỳ Đồng

Hết điểm dân cư hiện có

13.000

7.000

5.000

3.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.27

Đường Trần Quang Khải

II

Giáp Khách sạn Sông Trà

Cầu Thái Bình

10.000

9.000

7.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đoạn còn lại

8.000

5.000

4.000

3.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.28

Đường Trần Thánh Tông

II

Đường Trần Quang Khải

Phố Lý Thường Kiệt

19.000

10.000

7.000

4.000

1,5

1,3

1,3

1,2

Phố Lý Thường Kiệt

Phố Lê Quý Đôn

23.000

10.000

7.500

5.000

1,8

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Quý Đôn

Cống Trắng (Quang Trung)

20.000

10.000

7.000

4.000

1,5

1,3

1,3

1,2

1.29

Đường Trần Thị Dung

II

Đường Trần Đại Nghĩa

Đường Nguyễn Mậu Kiến

9.500

1,3

1.30

Đường Trần Thủ Độ

II

Đường Trần Quang Khải

Phố Lê Quý Đôn

13.000

5.500

4.000

2.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Quý Đôn

Đường Lý Bôn

15.500

7.000

4.000

2.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Bôn

Phố Trần Phú

14.000

7.000

4.000

2.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Phú

Đường Nguyễn Doãn Cử

13.000

5.500

4.000

2.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.31

Đường Võ Nguyên Giáp

II

Chân dốc cầu Bo

Nút giao vào ngã tư Quảng trường

23.000

7.000

3.500

3.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Nút giao ngã tư vào Quảng trường

Giáp khu dân cư tổ 40, phường Hoàng Diệu

19.000

6.500

3.500

3.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.32

Đoạn cũ đường Võ Nguyên Giáp

II

Nút giao ngã tư vào Quảng Trường

Đường Long Hưng

15.000

7.000

3.500

3.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.33

Phố Bế Văn Đàn

II

Đường Võ Nguyên Giáp

Đường 10C cũ

11.000

1,3

1.34

Phố Bồ Xuyên

II

Phố Lê Quý Đôn

Phố Lý Thường Kiệt

22.000

9.000

7.500

4.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.35

Phố Bùi Quang Dũng

II

Đường Trần Thủ Độ

Đường Quách Đình Bảo

11.000

5.500

4.000

2.000

1,6

1,3

1,3

1,2

Đường Quách Đình Bảo

Khu dân cư Cửa đình Nhân Thanh

9.500

5.000

3.500

2.000

1,5

1,3

1,3

1,2

1.36

Phố Bùi Sĩ Tiêm

II

Đường Trần Quang Khải

Phố Lê Quý Đôn

13.000

5.500

4.000

2.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Quý Đôn

Đường Lý Bôn

11.000

7.000

4.000

2.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Bôn

Đường Nguyễn Doãn Cử

13.500

7.000

4.000

2.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.37

Phố Bùi Thị Xuân

II

Đường Lý Thái Tổ

Phố Phan Bá Vành

26.000

9.500

7.000

4.500

1,6

1,3

1,3

1,2

1.38

Phố Chu Văn An

II

Phố Quang Trung

Phố Phan Bá Vành

26.000

9.000

6.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.39

Phố Đặng Nghiễm

II

Phố Lê Quý Đôn

Ngõ 38 phố Bồ Xuyên

31.000

12.500

9.000

5.000

1,5

1,3

1,3

1,2

Giáp ngõ 38 phố Bồ Xuyên

Phố Lý Thường Kiệt

22.000

12.500

9.000

5.000

1,6

1,3

1,3

1,2

1.40

Phố Đào Nguyên Phổ

II

Phố Trần Hưng Đạo

Phố Lê Lợi

27.000

12.500

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.41

Phố Đỗ Lý Khiêm

II

Phố Đặng Nghiễm

Phố Bồ Xuyên

20.000

12.500

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Bồ Xuyên

Đường Lê Thánh Tông

17.000

12.500

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.42

Phố Đoàn Nguyễn Tuấn

II

Phố Trần Hưng Đạo

Phố Quang Trung

21.000

12.000

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.43

Phố Đốc Đen

II

Phố Lý Thường Kiệt

Phố Lê Quý Đôn

24.000

11.000

8.500

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Quý Đôn

Giáp nghĩa trang nhân dân phường Trần Lãm

21.000

11.000

8.500

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.44

Phố Đốc Nhưỡng

II

Phố Quang Trung

Phố Trần Hưng Đạo

33.000

12.000

8.500

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Hưng Đạo

Đường Trần Nhân Tông

28.000

12.000

8.500

6.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.45

Phố Đng Lôi

II

Phố Lý Thường Kiệt

Đường Trần Quang Khải

16.000

9.000

7.500

5.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.46

Phố Hai Bà Trưng

II

Phố Lý Thường Kiệt

Phố Lê Quý Đôn

55.000

15.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Quý Đôn

Phố Nguyễn Thái Học

63.000

15.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Nguyễn Thái Học

Ngã tư An Tập

57.000

15.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.47

Phố Hải Thượng Lãn Ông

II

Đường Trần Lãm

Giáp xã Vũ Chính

17.000

7.000

4.500

3.000

1,3

1,2

1,2

1,2

1.48

Phố Hoàng Công Chất

II

Cống Trắng (Quang Trung)

Phố Phan Bá Vành

26.000

8.500

5.500

3.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Phan Bá Vành

Đường Đinh Tiên Hoàng

19.000

8.500

5.500

3.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.49

Phố Hoàng Diệu

II

Ph Trần Hưng Đạo

Phố Hai Bà Trưng

29.000

12.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Hai Bà Trưng

Đường Trần Thánh Tông

31.000

12.000

9.000

6.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.50

Phố Hoàng Hoa Thám

II

Phố Trần Hưng Đạo

Phố Hai Bà Trưng

42.000

12.000

9.000

6.500

1,4

1,3

1,3

1,3

1.51

Phố Hoàng Văn Thụ

II

Phố Lê Lợi

Đường Trần Thánh Tông

30.000

11.000

8.000

6.500

1,5

1,3

1,3

1,3

1.52

Phố Kỳ Bá

II

Phố Lê Đại Hành

Đường Đinh Tiên Hoàng

20.000

1,3

1.53

Phố Kim Đồng

II

Phố Trần Hưng Đạo

Đường Trần Nhân Tông

20.000

12.000

9.000

7.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.54

Phố Lê Đại Hành

II

Phố Lý Thường Kiệt

Đường Lý Bôn

28.000

10.000

8.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,3

1.55

Phố Lê Lợi

II

Phố Lý Thường Kiệt

Đường Lý Bôn

63.000

15.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,3

Đường Lý Bôn

Phố Đốc Nhưỡng

58.000

15.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.56

Phố Lê Quý Đôn

II

Đường Trần Thủ Độ

Phố Bùi Sĩ Tiêm

24.000

7.500

5.000

3.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Bùi Sĩ Tiêm

Giáp ngõ 147 phố Lê Quý Đôn

30.000

7.500

5.000

3.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Ngõ 147 phố Lê Quý Đôn

Nhà máy Cơ khí 2-9

40.000

7.500

5.000

3.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Giáp Nhà máy Cơ khí 2-9

Phố Trần Thái Tông

50.000

9.000

6.000

4.000

1,2

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Thái Tông

Phố Trần Hưng Đạo

78.000

14.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Hưng Đạo

Phố Lê Lợi

75.000

14.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Lợi

Đường Trần Thánh Tông

70.000

14.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Thái Tổ

Phố Lê Đại Hành

65.000

14.000

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Đại Hành

Đường Đinh Tiên Hoàng

60.000

14.000

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Đinh Tiên Hoàng

Phố Đốc Đen

55.000

14.000

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Đốc Đen

Phố Nguyễn Văn Năng

50.000

14.000

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Nguyễn Văn Năng

Đường Trần Lãm

45.000

14.000

8.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Trần Lãm

Đường Vành đai phía Nam

35.000

12.000

7.000

5.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.57

Phố Lê Trọng Thứ

II

Đường Lê Thánh Tông

Phố Trần Thái Tông

19.000

1,3

1.58

Ph Lương Thế Vinh

II

Phố Trần Phú

Phố Phạm Thế Hiển

22.000

10.000

7.000

5.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.59

Phố Lý Thường Kiệt

II

Phố Đặng Nghiễm

Phố Lê Lợi

29.000

15.000

8.000

5.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Lợi

Đường Đinh Tiên Hoàng

33.000

11.000

8.000

5.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Đinh Tiên Hoàng

Phố Đốc Đen

27.000

11.000

8.000

5.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Đốc Đen

Đường Trần Lãm

22.000

11.000

8.000

5.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.50

Phố Máy Xay

II

Phố Lý Thường Kiệt

Đường Trần Quang Khải

25.000

11.000

8.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.61

Phố Ngô Quang Bích

II

Ngõ 74 phố Trần Nhật Duật

Phố Trần Thái Tông

27.000

11.000

8.000

5.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Thái Tông

Phố Phạm Quang Lịch

24.000

11.000

8.000

5.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.62

Phố Ngô Thì Nhậm

II

Cng Trắng (Quang Trung)

Phố Phan Bá Vành

22.000

8.000

5.500

4.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Phan Bá Vành

Đường số 46 Trần Lãm

20.000

8.000

5.500

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường số 46 Trần Lãm

Phố Nguyễn Tông Quai

22.000

8.000

5.500

4.000

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Nguyễn Tông Quai

Đường Trần Lãm

15.000

8.000

5.000

3.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.63

Phố Ngô Văn S

II

Phố Quang Trung

Đường Trần Thánh Tông

20.000

9.000

6.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Thái Tổ

Phố Phan Bá Vành

16.000

9.000

6.000

3.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.64

Phố Nguyễn Bảo

II

Phố Hai Bà Trưng

Đường Trần Thánh Tông

21.000

10.000

7.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.65

Phố Nguyễn Công Trứ

II

Phố Trần Hưng Đạo

Phố Lê Lợi

24.000

15.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.66

Phố Nguyễn Danh Đới

II

Ngõ 01 giáp sông Đình Cả

Ngõ 69 phố Nguyễn Danh Đới

12.000

7.000

4.000

3.500

1,4

1,3

1,3

1,3

Ngõ 69 phố Nguyễn Danh Đới

Phố Lý Thường Kiệt

14.000

7.000

5.000

3.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.67

Phố Nguyễn Đình Chính

II

Đường Lý Thái Tổ

Đường Đinh Tiên Hoàng

24.000

10.000

8.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,3

Đường Đinh Tiên Hoàng

Phố Nguyễn Văn Năng

32.000

15.000

12.000

9.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.68

Phố Nguyễn Du

II

Phố Hai Bà Trưng

Đường Trần Thánh Tông

31.000

12.000

9.000

6.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.69

Phố Nguyễn Thái Học

II

Phố Lê Lợi

Phố Hai Bà Trưng

42.000

12.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Hai Bà Trưng

Đường Trần Thánh Tông

43.000

12.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Thái Tổ

Phố Lê Đại Hành

37.000

12.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.70

Phố Nguyễn Thành

II

Đường Lê Thánh Tông

Phố Trần Thái Tông

19.000

1,3

1.71

Phố Nguyễn Thị Minh Khai

II

Phố Lê Quý Đôn

Đường Lý Bôn

78.000

15.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.72

Phố Nguyễn Tông Quai

II

Phố Ngô Thì Nhậm

Đường Lý Bôn

22.000

12.000

6.000

4.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Lý Bôn

Hết địa phận phường Trần Lãm

20.000

8.000

5.500

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.73

Ph Nguyễn Văn Năng

II

Phố Lý Thường Kiệt

Phố Lê Quý Đôn

26.000

13.500

6.000

4.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Lê Quý Đôn

Phố Ngô Thì Nhậm

25.000

10.000

8.500

4.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.74

Phố Phạm Đôn Lễ

II

Phố Lê Quý Đôn

Phố Ngô Quang Bích

20.000

9.000

6.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Ngô Quang Bích

Đường Lý Bôn

18.000

9.000

6.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.75

Phố Phạm Huy Quang

II

Ngõ 01 phố Nguyễn Danh Đới (Đình Cả)

Ngõ 34 Phạm Huy Quang

12.000

7.000

4.000

3.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Ngõ 34 Phạm Huy Quang

Phố Lý Thường Kiệt

15.000

7.000

5.000

3.500

1,4

1,3

1,3

1,2

1.76

Phố Phạm Ngọc Thạch

II

Phố Lê Qúy Đôn

Phố Hải Thượng Lãn Ông

17.000

1,3

1.77

Phố Phạm Ngũ Lão

II

Phố Trần Nhật Duật

Đường Lý Bôn

21.000

9.000

6.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.78

Phố Phạm Quang Lịch

II

Phố Lê Quý Đôn

Đường Lý Bôn

20.000

9.000

6.000

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

1.79

Phố Phạm Thế Hiển

II

Phố Quang Trung

Phố Trần Hưng Đạo

22.000

10.000

7.000

5.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Hưng Đạo

Phố Trần Thái Tông

21.000

10.000

7.000

5.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.80

Phố Phan Bá Vành

II

Giáp cầu Đen

Phố Chu Văn An

17.000

8.000

5.500

4.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Chu Văn An

Phố Hoàng Công Chất

22.000

9.000

7.000

5.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Hoàng Công Chất

Phố Ngô Thì Nhậm

20.000

9.000

7.000

5.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Ngô Thì Nhậm

Đường Lý Bôn

21.000

9.000

7.000

5.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.81

Phố Phan Bội Châu

II

Ph Lê Lợi

Đường Trần Thánh Tông

35.000

12.000

9.000

6.500

1,3

1,3

1,3

1,2

1.82

Phố Quách Hữu Nghiêm

II

Đường số 18 Tiền Phong

Đường Lý Bôn

8.000

4.000

2.500

2.000

1,4

1,3

1,3

1,3

Đường Lý Bôn

Hết địa phận phường Tiền Phong

7.500

3.500

2.500

2.000

1,4

1,3

1,3

1,2

1.83

Phố Quang Trung

II

Ngã tư An Tập

Phố Đốc Nhưỡng

60.000

15.000

9.000

6.500

1,4

1,3

1,3

1,2

Phố Đốc Nhưỡng

Phố Trần Phú

52.000

15.000

9.000

6.000

1,3

1,3

1,3

1,2

Phố Trần Phú

Cống Trắng

45.000

14.000

8.000

5.500

1,3

1,3

1,3

1,3

Cống Trắng

Đường Kỳ Đồng

36.000

12.000

8.000

5.500

1,3

1,3

1,3

1,2

Đường Kỳ Đồng