Quyết định 01/2008/QĐ-UBND Đắk Lắk quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

------

Số: 01/2008/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Buôn Ma Thuột, ngày 03 tháng 01 năm 2008

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT; DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT VƯỜN, AO ĐƯỢC TÍNH ĐỂ HỖ TRỢ BẰNG TIỀN ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 43 NGHỊ ĐỊNH 84/2007/NĐ-CP NGÀY 25/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 360/TT-TNMT, ngày 12 tháng 11 năm 2007,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất, diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

Điều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư Pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Website Chính phủ;
- TT. TU, TT.HĐND;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMT tổ quốc VN tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Website tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Lãnh đạo VP, các bộ phận CV nghiên cứu, TT Công báo, TT tin học;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

 

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT; DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT VƯỜN, AO ĐƯỢC TÍNH ĐỂ HỖ TRỢ BẰNG TIỀN ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 43 NGHỊ ĐỊNH 84/2007/NĐ-CP NGÀY 25/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

 

Điều 1. Quy định này áp dụng cho các trường hợp sau

1. Làm căn cứ để tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất trong quá trình người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất.

2. Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa hoặc hợp thửa đối với các thửa đất đang có quyền sử dụng hợp pháp.

3. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất.

4. Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất từ đất nông nghiệp, đất vườn, ao sang đất ở.

5. Bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi một phần thửa đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.

Điều 2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất như sau

1. Đất ở đô thị: diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất ở tại đô thị là 40 m2 với kích thước tối thiểu có chiều rộng không nhỏ hơn 3,3m và chiều sâu (chiều dài) không nhỏ hơn 12m.

2. Đất ở nông thôn: diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất ở tại nông thôn là 75m2 với kích thước tối thiểu có chiều rộng không nhỏ hơn 4,5m và chiều sâu (chiều dài) không nhỏ hơn 16m.

3. Đất sản xuất nông nghiệp tại đô thị: diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp tại đô thị là 500m2.

4. Đất sản xuất nông nghiệp tại nông thôn: diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp tại nông thôn là 1000 m2.

Điều 3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 2 của quy định này đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại Điều 2 của quy định này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

Điều 4. Diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ

1. Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa được xác định theo các điểm a, b dưới đây:

a, Tại khu vực đô thị: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 900 m2.

b, Tại khu vực nông thôn: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 1200 m2.

2. Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất được xác định theo các điểm a, b dưới đây:

a, Tại khu vực đô thị: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 900 m2.

b, Tại khu vực nông thôn: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 1200m2.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

thuộc tính Quyết định 01/2008/QĐ-UBND

Quyết định 01/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất; diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk LắkSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:01/2008/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lữ Ngọc Cư
Ngày ban hành:03/01/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở

tải Quyết định 01/2008/QĐ-UBND

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Quyết định 01/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc Cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và Đề án một cửa liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước và cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định 01/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc Cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và Đề án một cửa liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước và cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đất đai-Nhà ở , Tài nguyên-Môi trường

Vui lòng đợi