Dự thảo Luật sửa đổi Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật KDBĐS, Luật Quy hoạch đô thị

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về

QUỐC HỘI

     --------

Luật số:       /     /QH14

 

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG,LUẬT NHÀ Ở, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Quy hoạch đô thị.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:

1. Bổ sung khoản 14a Điều 3 như sau:

“14a. Cơ quan trung ương bao gồm: cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, tổ chức khác ở trung ương.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5 như sau:

2. Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng hoặc kết cấu công trình. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án hoặc là nhà đầu tư (trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án).

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 12 như sau:

“11. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn, chiếm diện tích hoặc không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng gồm các loại sau:

a) Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia;

b) Quy hoạch xây dựng vùng;

c) Quy hoạch đô thị;

d) Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

đ) Quy hoạch nông thôn.

2. Quy hoạch xây dựng được lập căn cứ vào các nội dung sau:

a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh;

b) Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan;

c) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.

3. Quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 14 như sau:

1. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng gồm:

a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;”

“2. Nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng gồm:

a) Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, tuân thủ hệ thống quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch và phù hợp với nguồn lực huy động;”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

Điều 16. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

1. Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến.

2. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan ở địa phương.

3. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.

8. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 18 như sau:

3. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù có mục tiêu phát triển du lịch, văn hóa, thể thao, đô thị, có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng về phát triển du lịch, văn hóa, thể thao, đô thị trong khu chức năng đặc thù phải tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc trước khi lập quy hoạch xây dựng. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc đối với các quy hoạch xây dựng khác.

 4. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch, kiến trúc được tuyển chọn được chỉ định thầu để lập quy hoạch xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy hoạch xây dựng. Nội dung khác về chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

5. Chính phủ quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

Điều 20. Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau:

1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

2. Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng;

3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.”

10. Bãi bỏ điểm e, điểm g khoản 1 Điều 24 .

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:

“2. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được quy định như sau:

a) Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù do Thủ tướng Chính phủ giao.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù quy định tại điểm a khoản này.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý hoặc đầu tư.”

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:

3. Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho các khu vực trong khu chức năng đặc thù làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng.

Đối với các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chỉ phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng cho các khu vực có công trình xây dựng, không lập cho các khu vực sản xuất nông nghiệp.”

13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 và khoản 5 Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 34 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

c) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc phạm vi địa giới của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 34 như sau:

5. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm:

a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng phải được phê duyệt bằng văn bản;

b) Văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được quy định tại các Điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này;

c) Văn bản phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại các Điều 23, 26, 27, 28, 30, 31 của Luật này và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cấp cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chiến lược quốc phòng, an ninh; dự án động lực phát triển vùng;

b) Có thay đổi về điều kiện địa lý tự nhiên, địa giới hành chính, biến động lớn về dân số và kinh tế - xã hội.

2. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;

b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;

c) Quy hoạch xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa và ý kiến cộng đồng;

d) Có biến động về khí hậu, địa chất, thủy văn;

đ) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

3. Quy hoạch nông thôn được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp.”

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau:

“2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được quy định như sau:

a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được áp dụng đối với quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng nông thôn;

b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô ranh giới, định hướng phát triển chung của khu vực quy hoạch và giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng;

c) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của các quy hoạch hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ nguyên nhân điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

Điều 40. Công bố công khai quy hoạch xây dựng

1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng gồm nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.

3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền kịp thời công bố công khai cho tổ chức, cá nhân biết, giám sát trong quá trình thực hiện.

17. Bãi bỏ khoản 5 Điều 41.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

Điều 42. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng

1. Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được đăng tải thường xuyên, cập nhật liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và được thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Ngoài hình thức công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền còn quyết định các hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng như sau:

a) Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;

b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;

c) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

Điều 43. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng;

b) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Phát hành các ấn phẩm về quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch xây dựng khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.

Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.”

20. Bãi bỏ Điều 47.

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 50 như sau:

“2. Dự án đầu tư xây dựng có thể phân chia thành nhiều dự án thành phần, trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án theo phân kỳ đầu tư, dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định và được thể hiện trong nội dung quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư.”

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 như sau:

“Điều 51. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.”

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 8 Điều 57 như sau:

“6. Dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đồng thời với thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở.

8. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định dự án là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư thì cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án; các trường hợp còn lại do người quyết định đầu tư xem xét, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt.

24. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 3a, khoản 4 Điều 58 như sau:

3. Nội dung thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư:

a) Sự phù hợp với chủ trương đầu tư;

b) Thẩm định tổng mức đầu tư.

3a. Nội dung thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;

b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;

c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

d) Thẩm định tổng mức đầu tư.

4. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì nội dung thẩm định gồm:

a) Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng theo quy định tại Điều 83 của Luật này;

b) Thẩm định các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 hoặc điểm a, b, c khoản 3a Điều này.”

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:

Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư thì người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau: 

a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.

b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.

c) Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án có tính chất đặc thù.

d) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.

2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau: 

a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.

b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án.

c) Thuê tư vấn quản lý dự án.

d) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.

3. Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức quản lý dự án.

4. Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

26. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 63 như sau:

1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặc trên cùng một địa bàn.”

27. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 82 như sau:

5. Dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đồng thời với thẩm định thiết kế xây dựng.”

28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 2a, khoản 4 Điều 89 như sau:

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách;

b) Công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

c) Công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng và thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở, dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt;

d) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

đ) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với loại công trình đó chấp thuận về hướng tuyến công trình;

e) Công trình xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời phù hợp với quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã được phê duyệt và đáp ứng một trong các điều kiện sau: có diện tích một mặt dưới 20m2; biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt dưới 20m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt dưới 40m2.

g) Công trình xây dựng ở nông thôn không thuộc khu vực quy hoạch đô thị; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

i) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài nhưng không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, không gây ảnh hưởng đến môi trường, an toàn công trình và không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

2a. Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm từ điểm b đến điểm g khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng, gửi kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ) đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật này.”

29. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4 Điều 91 như sau:

“ 2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng công trình quảng cáo, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

4. Có thiết kế xây dựng công trình được lập, thẩm định theo quy định.”

30. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 94 như sau:

“2.  Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.”

31. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 và khoản 6 Điều 95 như sau:

“2.  Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:

đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đối chiếu với bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc kê khai mã số doanh nghiệp trong đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đối chiếu với bản chính một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng độc lập; hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với công trình xây dựng có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa điểm quảng cáo trong quy hoạch phải tổ chức đấu thầu;

d) Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;

đ) Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước”.

32. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 96 như sau:

“4. Đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.”

33. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 102 như sau:

“e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ và công trình quảng cáo đã có trong quy hoạch quảng cáo ngoài trời. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.”

34. Sửa đổi, bổ sung Điều 103 như sau:

Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình còn lại. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

35. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 115 như sau:

“2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người. 

3. Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng và các công trình lân cận trước khi tổ chức thi công xây dựng thực hiện các biện pháp này trong quá trình thi công xây dựng. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

4. Chính phủ quy định chi tiết về an toàn trong thi công xây dựng công trình.”

36. Bổ sung khoản 4 Điều 120 như sau:

“4. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

a) Kiểm tra các nội dung: điều kiện khởi công xây dựng công trình; biện pháp thi công xây dựng; vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;

b) Xem xét, chấp thuận các nội dung về quản lý chất lượng do nhà thầu thi công xây dựng trình. Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được phép áp dụng và tiến độ thi công của công trình;

c) Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, các biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình và đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

d) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng;

đ) Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

e) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công theo quy định; tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.

g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.”

37. Sửa đổi, bổ sung Điều 126 như sau:

“Điều 126. Bảo trì và đánh giá an toàn công trình xây dựng

1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng:

a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào sử dụng phải được bảo trì;

b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;

c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.

2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì, thiết bị công trình.

3. Việc bảo trì và quản lý vận hành công trình, thiết bị công trình phải được thực hiện theo kế hoạch và quy trình bảo trì được phê duyệt.

4. Công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình khai thác sử dụng.

5. Chính phủ quy định chi tiết về bảo trì và đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác sử dụng và trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng.

38. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 128 như sau:

“b. Công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách.”

39. Sửa đổi, bổ sung Điều 130 như sau:

Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp, cấp bách

1. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu khẩn cấp, cấp bách về phòng, chống thiên tai, địch họa và các yêu cầu khẩn cấp, cấp bách khác.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp, cấp bách được giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu; tự quyết định trình tự khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp, cấp bách; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng công trình, bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu, tiến độ thực hiện nhằm hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản có thể xảy ra.”

40. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 132 như sau:

2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ quản lý chi phí đầu tư xây dựng; ban hành các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước.”

41. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 136 như sau:

3. Hệ thống định mức và giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là cơ sở để chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Bộ Xây dựng ban hành chỉ số giá xây dựng quốc gia, chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ số giá xây dựng tại địa phương.

42. Bãi bỏ điểm h khoản 3 Điều 140.

43. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 148 như sau:

“3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm: giám đốc quản lý dự án; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường; giám sát thi công xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III.

4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực theo hạng I, hạng II, hạng III. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.

5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.”

44. Bãi bỏ các Điều 150, 152, 153, 154, 155, 156 và 157.

45. Sửa đổi, bổ sung Điều 159 như sau:

Điều 159. Quản lý năng lực hoạt động xây dựng

1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên Trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.”

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 160 như sau:

4. Tổ chức, quản lý thống nhất quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành các định mức và giá xây dựng.”

47. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 9 Điều 162 như sau:

3. Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành các định mức và giá xây dựng.”

9. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.”

48. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a, điểm c khoản 2 Điều 163 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 163 như sau:

“1. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định của Luật này;

b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 2 Điều 163 như sau:

“2. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;

c) Tổng hợp tình hình, thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý được phân công;”

49. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 164 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 164 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:

b) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý được phân công;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 164 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm sau:

b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý được phân công;

50. Sửa đổi, bổ sung một số thuật ngữ trong Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 như sau:

1. Thuật ngữ “ngày làm việc” quy định tại Điều 102, Điều 106 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được thay thế bằng thuật ngữ “ngày.

2. Thuật ngữ “quy hoạch xây dựng nông thôn” quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được thay thế bằng thuật ngữ “quy hoạch nông thôn”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 18, khoản 19 Điều 3 như sau:

“18. Nhà ở có sẵn là nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.”

19. Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Có năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 21.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:

“1. Sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở.”

5. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 114 như sau:

“d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và phải công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày Kế hoạch này được phê duyệt.

Trường hợp quá 12 tháng, kể từ ngày Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được công bố mà các chủ sở hữu không thực hiện lựa chọn chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn chủ đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.

6. Bãi bỏ Điều 171.

7. Sửa đổi khoản 7 Điều 175 như sau:

“7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở; quy định và công nhận việc phân hạng nhà chung cư.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13:

1.  Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 3 như sau:

“3. Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

4. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:

 “1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai.”

3. Bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:

4. Dự án bất động sản có mục tiêu đầu tư kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và công trình xây dựng đa năng có kết hợp để ở phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành; việc quản lý sử dụng, kinh doanh các công trình này phải theo đúng mục đích, công năng sử dụng và phạm vi kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý sử dụng các công trình quy định tại khoản này.”

4. Bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:

“4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tổ chức nước ngoài được mua, thuê mua cơ sở lưu trú du lịch, bao gồm khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và công trình xây dựng đa năng có kết hợp để ở trong các dự án bất động sản tại Việt Nam.

Đối tượng, điều kiện được mua, thuê mua, số lượng công trình, khu vực được mua, thuê mua và việc quản lý, đăng ký, theo dõi, cung cấp thông tin liên quan đến việc mua, thuê mua các công trình quy định tại khoản này được thực hiện như đối với nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau:

Điều 59. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú du lịch và công trình xây dựng đa năng có mục đích để ở hình thành trong tương lai

1. Bên mua, bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú du lịch (bao gồm: khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê) và công trình xây dựng đa năng có mục đích để ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua này phải được lập thành văn bản, có xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng.

2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú du lịch (bao gồm: khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê) và công trình xây dựng đa năng có mục đích để ở hình thành trong tương lai với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.

3. Bên nhận chuyển nhượng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Việc chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 62 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Người trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản khi thực hiện môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 69 như sau:

“Điều 69. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

2. Người trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản khi thực hiện môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Cụ thể hoá Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia và các quy hoạch vùng liên quan; phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi đô thị; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị

1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.

2. Quy hoạch chung đô thị có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc thù; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị thì phải tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc trước khi lập quy hoạch đô thị. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc đối với các quy hoạch đô thị khác.

3. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch, kiến trúc được tuyển chọn được chỉ định thầu để lập quy hoạch đô thị khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác có đủ năng lực để lập quy hoạch xây dựng. Các nội dung khác về chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Chính phủ quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia

1. Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia được lập nhằm xác định mạng lưới đô thị cả nước làm cơ sở lập quy hoạch đô thị.

2. Bộ Xây dựng căn cứ vào chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia tổ chức lập Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, trình phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

“1. Chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có), quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt.”

6. Bãi bỏ khoản 2 Điều 24.

7. Bãi bỏ khoản 5 Điều 44.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 như sau :

“4. Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau :

“Điều 47. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

1. Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc điều chỉnh về địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;

2. Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị;

3. Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng;

4. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;

5. Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.”

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:

Điều 53. Công bố công khai quy hoạch đô thị

1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố công khai bằng các hình thức sau đây:

a) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.

b)  Tổ chức hội nghị, hội thảo công bố quy hoạch đô thị có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;

c) Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị và tại khu vực được lập quy hoạch;

d) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch đô thị, quy định về quản lý quy hoạch đô thị được phê duyệt.

2. Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

3. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:

“Điều 54. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị

1. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý.

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị

1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng;

d) Cấp chứng chỉ quy hoạch;

d) Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.

3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành.

Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

4. Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp.

13. Bãi bỏ Điều 71.

Điều 5.  Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính quy định trong Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Luật này

1. Hồ sơ được gửi bằng một trong các hình thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích;

c) Gửi các tệp tin chứa bản chụp các thành phần hồ sơ gốc thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp tệp tin chứa các thành phần hồ sơ có dung lượng lớn, không gửi được thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Quy định chuyển tiếp đối với số nội dung của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

a) Công trình khởi công xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực theo quy định thuộc đối tượng không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì được tiếp tục xây dựng. Nếu công trình chưa khởi công xây dựng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này.

b) Công trình theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thuộc đối tượng cấp giấy phép xây dựng nếu chủ đầu tư đã nộp hồ sơ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì được thực hiện theo quy định của Luật này. Đối với trường hợp điều chỉnh thiết kế của công trình thuộc đối tượng miễn phép theo quy định tại Luật này thì được miễn phép xây dựng kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành.

2. Quy định chuyển tiếp đối với số nội dung của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã gửi hồ sơ theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định chủ trương đầu tư nhưng chưa được chấp thuận thì được lựa chọn điều chỉnh hồ sơ theo quy định của Luật này.

b) Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, những dự án đã có trong Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt mà chưa thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 thì phải thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư. Sau 06 tháng, nếu các chủ sở hữu không tổ chức lựa chọn hoặc không lựa chọn được chủ đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lựa chọn chủ đầu tư để triển khai thực hiện dự án.

3. Quy định chuyển tiếp đối với một số nội dung quy định về quy hoạch xây dựng tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

a) Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng hoặc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nhưng chưa lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch xây dựng thì việc xác định cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại Luật này.

b) Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng đang trong quá trình lập được thực hiện theo quy định tại Luật này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Đối với quy định về việc ban hành, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Điều 1 của Luật này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Đối với quy định về bãi bỏ giấy phép quy hoạch tại khoản 20 Điều 1 và khoản 13 Điều 4 của Luật này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Các trường hợp được chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu.

3. Bãi bỏ Điều 31 của Luật Quảng cáo năm 2012.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ ….  thông qua ngày ….   tháng …. năm 2018./.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm