Toàn bộ các khoản tiền phải nộp của người sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất người sử dụng đất có thể phải nộp các khoản tiền cho Nhà nước khi chuyển quyền (mua bán, tặng cho..), do nghĩa vụ hoặc do vi phạm. Dưới đây là toàn bộ các khoản tiền phải nộp của người sử dụng đất.

 

Các khoản tiền mà người sử dụng đất có thể nộp
 

Theo khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2013 trong quá trình sử dụng đất thì người sử dụng đất có thể phải nộp các khoản tiền sau:

1 - Tiền sử dụng đất;

2 - Tiền thuê đất;

3 - Thuế sử dụng đất;

4 - Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

5 - Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

6 - Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

7 - Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

Cụ thể:

STT

Tiền phải nộp

Trường hợp phải nộp

1

Tiền sử dụng đất

Trường hợp 1: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng

Xem: Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất

Trường hợp 2: Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Trường hợp 3: Công nhận quyền sử dụng đất (cấp giấy chứng nhận)

2

Tiền thuê đất

- Khi Nhà nước cho thuê đất

3

Thuế sử dụng đất

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

4

Thuế thu nhập cá nhân

- Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bán đất)

- Khi tặng cho quyền sử dụng đất.

5

Tiền phạt vi phạm hành chính

- Khi người sử dụng đất có hành vi vi phạm quy định pháp luật về đất đai như tự ý chuyển mục đích sử dụng đất…

6

Tiền bồi thường cho Nhà nước

- Khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai như cố ý hủy hoại đất..

7

Phí và lệ phí

- Nộp lệ phí trước bạ khi:

+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho..

+ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

- Nộp phí khi:

+ Cấp giấy chứng nhận (phí cấp Sổ)

+ Khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai;

+ Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

 

Toàn bộ các khoản tiền phải nộp của người sử dụng đất

Toàn bộ các khoản tiền phải nộp của người sử dụng đất (Ảnh minh họa)
 

Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất
 

Trường hợp 1: Miễn tiền sử dụng đất

Theo Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP những đối tượng sau được miễn tiền sử dụng đất:

1 - Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở với:

- Người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công;

- Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;

- Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

2 - Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi.

3 - Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4 - Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp 2: Giảm tiền sử dụng đất

1 - Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không phải các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

2 - Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

Lưu ý: Hiện nay pháp luật chỉ quy định các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Các nghĩa vụ tài chính khác như lệ phí trước bạ, tiền thuê đất thì vẫn thực hiện bình thường.

Trên đây là các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai như cấp Giấy chứng nhận, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.. Để biết các quy định về đất đai, bạn đọc hãy xem tại chuyên mục Đất đai-Nhà ở của LuatVietnam.

Khắc Niệm

 

 
 
 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.