Giá đền bù đất rừng sản xuất [Mới nhất 2023]

Cùng với thu hồi đất rừng sản xuất, giá đền bù đất rừng sản xuất cũng là một trong các vấn đề được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Cùng tìm hiểu về giá đền bù đất rừng sản xuất mới nhất 2023 qua bài viết dưới đây.

1. Điều kiện đất rừng sản xuất được đền bù khi bị thu hồi

Khoản 2 Điều 22 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định như sau:

2. Chủ rừng được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; giao rừng, cho thuê rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng.

Theo quy định nêu trên, người sử dụng đất rừng sản xuất khi bị thu hồi sẽ được bồi thường, hỗ trợ nếu thuộc trường hợp:

- Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh;

- Thu hồi rừng để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

- Giao rừng, cho thuê rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013, điều kiện để người sử dụng đất rừng sản xuất là hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai 2013);

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.

Giá đền bù đất rừng sản xuất
Giá đền bù đất rừng sản xuất mới nhất 2023 (Ảnh minh họa)

2. Giá đền bù đất rừng sản xuất mới nhất 2023

2.1 Đơn giá đất rừng sản xuất hiện nay

Hiện nay, khung giá đất rừng sản xuất được quy định tại Nghị định 96/2019/NĐ-CP, cụ thể:

Vùng kinh tế/Loại xã

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Gá tối thiểu

Giá tối đa

Gá tối thiểu

Giá tối đa

Gá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

7,0

33,0

4,0

45,0

2,0

25,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

12,0

82,0

11,0

75,0

9,0

 

60,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

3,0

30,0

2,0

20,0

1,5

18,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

4,0

60,0

3,0

45,0

1,0

40,0

5. Vùng Tây Nguyên

 

 

 

 

1,5

50,0

6. Vùng Đông Nam bộ

9,0

190,0

12,0

110,0

8,0

150,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

8,0

142,0

 

 

 

 

 

2.2 Cách xác định giá đền bù đất rừng sản xuất

Tiền đền bù đất rừng sản xuất khi bị thu hồi được xác định theo công thức dưới đây:

Tổng số tiền đền bù đất rừng sản xuất = Tổng diện tích đất rừng sản xuất do Nhà nước thu hồi (m2) x Đơn giá đền bù đất rừng sản xuất (VNĐ/m2)

Trong đó: Đơn giá đền bù đất rừng sản xuất = Giá đất theo khung giá đất x Hệ số điều chỉnh giá đất

Cụ thể;

- Khung giá đất do UBND cấp tỉnh hoặc tương đương ban hành trong thời hạn 05 năm, hết 05 năm sẽ tiếp tục cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

Do vậy, để biết mảnh đất đang được áp dụng khung giá nào cần xác định chính xác vị trí và tra trong bảng giá đã được ban hành và đang có hiệu lực tại thời điểm bền bù.

- Hệ số điều chỉnh giá đất được UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất chính thức từ cơ quan có thẩm quyền. Hệ số đất của các mảnh đất có thể khác nhau vì hệ số này không được sử dụng cố định theo năm hay giai đoạn.

Ví dụ:

Hộ gia đình Ông N có 1,5 hecta đất rừng sản xuất vùng Đồng bằng Sông Hồng bị thu hồi, giá đền bù đất rừng sản xuất tại đồng bằng Sông Hồng bị thu hồi trên 1ha là 10.000 VNĐ/m2, không vượt quá 500.000.000đ/chủ sử dụng đất.

Như vậy, để tính số tiền đền bù đất rừng sản xuất của nhà ông N xác định như sau:

- Tổng diện tích đất rừng sản xuất bị thu hồi là 1,5ha = 15.000m2

- Đơn giá bồi thường đất rừng sản xuất = 10.000VNĐ/m2

=> Tổng số tiền đền bù đất rừng sản xuất = 15.000 x 10.000 = 150 triệu đồng.

Trên đây là giải đáp về giá đền bù đất rừng sản xuất mới nhất 2023. Mọi vấn đề vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.