Đất trồng lúa ký hiệu là gì? Ký hiệu đất trồng lúa nước còn lại

Mỗi loại đất sẽ được quy định ký hiệu riêng để nhận biết trên bản đồ địa chính. Vậy, đất trồng lúa ký hiệu là gì? Ký hiệu đất trồng lúa nước còn lại thế nào? Bài viết sau của LuatVietnam sẽ làm rõ các nội dung này.

1. Đất trồng lúa là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 35/2015/NĐ-CP, đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa. Cụ thể, theo Phụ lục 01 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, đất trồng lúa là đất:

- Ruộng và nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên; hoặc

- Trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính và trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.

Trong đó, trường hợp đất trồng lúa nước có kết hợp nuôi trồng thủy sản thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng lúa nước còn phải thống kê theo mục đích phụ là nuôi trồng thủy sản.

Đất trồng lúa ký hiệu là gì
Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa (Ảnh minh họa)

2. Đất trồng lúa và đất trồng lúa nước còn lại ký hiệu là gì?

Cũng theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, đất trồng lúa được ký hiệu là LUA.

Về phân loại đất trồng lúa gồm: Đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương. Cụ thể:

- Đất chuyên trồng lúa nước: Là ruộng trồng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang), hàng năm cấy trồng từ 02 vụ lúa trở lên(gồm cả trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm).

Đất chuyên trồng lúa nước được ký hiệu là LUC.

- Đất trồng lúa nước còn lại: Là ruộng trồng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang), hàng năm chỉ trồng được một vụ lúa, kể cả trường hợp trong năm có thuận lợi mà trồng thêm một vụ lúa hoặc trồng thêm cây hàng năm khác hoặc do khó khăn đột xuất mà không sử dụng trong thời gian không quá một năm.

Đất trồng lúa nước còn lại được ký hiệu là LUK.

- Đất trồng lúa nương: Là đất chuyên trồng lúa trên sườn đồi, núi dốc từ một vụ trở lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường xuyên theo chu kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác.

Đất trồng lúa nương được ký hiệu là LUN.

3. Sử dụng đất trồng lúa sai mục đích bị xử phạt thế nào?

Từ khái niệm về đất trồng lúa, có thể thấy đất trồng lúa được sử dụng vào mục đích chuyên trồng lúa, do đó trường hợp sử dụng đất trồng lúa để trồng cây ăn quả, cây hàng năm hay xây dựng nhà ở,… mà chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép được xác định là sử dụng đất trồng lúa sai mục đích.

Khi đó, căn cứ Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi sử dụng đất trồng lúa sai mục đích như sau:

Diện tích đất chuyển mục đích trái phép

Mức phạt

(triệu đồng)

Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng

Dưới 0,5 héc ta

02 - 05

Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

05 - 10

Từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta

10 – 20

Từ 03 héc ta trở lên

20 - 50

Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

Dưới 0,1 héc ta

03 - 05

Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

05 - 10

Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

10 - 20

Từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta

20 - 30

Từ 03 héc ta trở lên

30 - 70

Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

Dưới 0,01 héc ta

03 - 05

Từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta

05 - 10

Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta

10 - 15

Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

15 - 30

Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

30 - 50

Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

50 - 80

Từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta

80 – 120

Từ 03 héc ta trở lên

120 – 250

Trên đây là mức phạt áp dụng với hành vi vi phạm tại nông thôn, tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt này.

Bên cạnh đó, người có hành vi vi phạm còn phải buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Trên đây là giải đáp về Đất trồng lúa ký hiệu là gì? Ký hiệu đất trồng lúa nước còn lại thế nào? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp.

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

13 trường hợp sử dụng đất có giấy tờ trước 15/10/1993 được cấp Sổ đỏ từ 2025

13 trường hợp sử dụng đất có giấy tờ trước 15/10/1993 được cấp Sổ đỏ từ 2025

13 trường hợp sử dụng đất có giấy tờ trước 15/10/1993 được cấp Sổ đỏ từ 2025

Hiện nay, có rất nhiều hộ gia đình đang sử dụng đất ổn định và có một số loại giấy tờ được lập trước năm 1993 nhưng lại chưa được cấp Sổ đỏ. Theo đó tới đây, khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, sẽ có 13 trường hợp sử dụng đất có giấy tờ trước 15/10/1993 được cấp Sổ đỏ từ 01/01/2025.

Đất rừng sản xuất được trồng cây gì? Có được trồng cây ăn quả không?

Đất rừng sản xuất được trồng cây gì? Có được trồng cây ăn quả không?

Đất rừng sản xuất được trồng cây gì? Có được trồng cây ăn quả không?

Đất rừng sản xuất được trồng cây gì? Có được trồng cây ăn quả không? là những nội dung mà nhiều người còn thắc mắc. Bài viết dưới đây của LuatVietnam sẽ giúp bạn đọc giải đáp các vướng mắc liên quan đến vấn đề này.