Luật 2026, đất giãn dân có được tách thửa không?

“Đất giãn dân” là thuật ngữ mà không phải ai cũng biết tới. Bài viết dưới đây của LuatVietnam sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về loại đất này và trả lời câu hỏi “đất giãn dân có được tách thửa không”?

1. Đất giãn dân là gì?

đất giãn dân có được tách thửa không
Đất giãn dân là gì? (Ảnh minh họa)
 

Hiện nay chưa có văn bản nào quy định về đất giãn dân và thuật ngữ này còn xa lạ với khá nhiều người. Tuy nhiên có thể hiểu đất giãn dân là một dạng đất tái định cư và có mục đích chính dùng để ở. Đất này thường có ở các khu đô thị có mật độ dân số đông.

Đất giãn dân thường được cơ quan có thẩm quyền cấp cho người dân trong các trường hợp:

- Hộ gia đình có nhiều thành viên mà không đáp ứng được chỗ ở và không có điều kiện để mua đất, mua nhà;

- Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn;

- Hộ gia đình sử dụng đất nằm trong diện bị quy hoạch, giải tỏa…

Như vậy, hiểu một cách đơn giản thì đất giãn dân là chính sách hỗ trợ về đất đai nhà ở của Nhà nước dành cho người dân trong một số trường hợp. Do đó, đất giãn dân thường có giá thành rẻ hơn để phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân so với đất ở thông thường.

2. Đất giãn dân có được tách thửa không?

Về bản chất, đất giãn dân vẫn là đất ở, do đó vẫn được phép tách thửa khi đảm bảo các điều kiện như đối với đất ở.

Hiện nay, theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định, có 08 nguyên tắc, điều kiện chung khi tách thửa phải đảm bảo gồm:

-  Thửa đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa đã được cấp 01 trong những loại giấy chứng nhận như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Đất vẫn còn thời hạn sử dụng

- Đất không thuộc diện bị tranh chấp, kê biên để đảm bảo thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của các cơ quan có thẩm quyền.

Trong trường hợp đất thuộc trường hợp tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì thì phần còn lại của thửa đất đó vẫn được phép thực hiện việc tách thửa, hợp thửa đất.

- Bảo đảm phải có lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có. Đồng thời cũng phải đảm bảo được việc cấp, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.

Trong trường hợp dành một phần diện tích của thửa đất hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, thì khi tách thửa, hợp thửa đất sẽ không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích được sử dụng để làm lối đi đó.

* Một số điều kiện khác:

- Đất sau khi thực hiện tách thửa phải đảm bảo được diện tích tối thiểu với loại đất đó theo quy định của UBND cấp tỉnh. Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn so với quy định thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng 01 phần thửa đất: Diện tích tối thiểu của đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.

- Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.

- Trường hợp quyền sử dụng đất được phân chia theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm được các điều kiện, diện tích, tách thửa theo quy định thì không được phép thực hiện tách thửa.

Thêm nữa, những quy định cụ thể về điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất sẽ được UBND cấp tỉnh căn cứ dựa trên những yếu tố sau đây:

- Tất cả những nguyên tắc, điều kiện như đã nêu bên trên.

- Quy định pháp luật khác có liên quan.

- Phong tục, tập quán của địa phương.

Xem thêm: Tra cứu diện tích tối thiểu để được tách thửa đất

3. Thủ tục tách thửa đất giãn dân thế nào?

đất giãn dân có được tách thửa không
Hướng dẫn thủ tục tách thửa đất giãn dân từ 01/8/2024 (Ảnh minh họa)
 

Theo Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định, thủ tục tách thửa đất giãn dân thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Văn phòng đăng ký đất đai;

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị tách thửa đất 

Gợi ý: Bạn đọc có thể mua sẵn bản in mẫu đơn xin tách thửa kèm các mẫu đơn kèm theo chuẩn tại đây

(2) Bản vẽ tách thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện

(3) Giấy chứng nhận đã cấp

(4) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có nhưng thiếu kích thước các cạnh/diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất: Trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do trong 03 ngày làm việc để người sử dụng đất thực hiện lại thủ tục đăng ký biến động.

- Trường hợp hồ sơ không thuộc 02 trường hợp trên: Trong thời gian 05 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phải:

  • Xác nhận đất đủ điều kiện tách thửa kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất.
  • Xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Sổ đối với các thửa đất sau tách thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất do Văn phòng/chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

- Thông tin chính thức của các thửa đất sau khi tách thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi hoàn thành việc đăng ký biến động và được cấp Sổ.

Bước 4: 

- Trường hợp tách thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất: Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; 

+ Cấp Sổ cho các thửa đất sau khi tách thửa đất;

+ Trả Giấy chứng nhận cho người được cấp.

- Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất: thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 37, Điều 43 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Trên đây là giải đáp về Luật 2026, đất giãn dân có được tách thửa không? Nếu còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.