Có được nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi?

Hiện nay, nếu muốn nhận con nuôi thì phải đáp ứng các điều kiện luật quy định. Vậy, luật có cấm mẹ kế hoặc cha dượng nhận con riêng của chồng hoặc vợ làm con nuôi không?

Được nhận con riêng của chồng hoặc vợ làm con nuôi?

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận nuôi và con nuôi. Trong đó, mối quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi được tạo nên sau khi hai bên thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

(Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010).

Điều 39 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ cá nhân có quyền được nhận con nuôi và được làm con nuôi. Và Điều 6 Luật Nuôi con nuôi 2010 cũng quy định, pháp luật bảo vệ quyền nhận con nuôi và quyền làm con nuôi của cá nhân.

Trong đó, thứ tự ưu tiên được lựa chọn gia đình nhận trẻ em làm con nuôi theo thứ tự sau đây:

- Cha dượng, mẹ kế;

- Cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

- Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

Nếu có nhiều người cùng hàng ưu tiên đều xin nhận một người làm con nuôi thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét đến điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tốt nhất để chọn ra người nhận nuôi.

Do đó, chỉ khi cha mẹ nuôi và con nuôi đáp ứng được các điều kiện thì mới được phép nhận nuôi con nuôi.

Theo đó, người nhận nuôi phải đáp ứng 05 điều kiện: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở để bảo đảm cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi tốt nhất; Có tư cách đạo đức tốt; Không thuộc các trường hợp bị cấm nhận con nuôi.

Tương tự, để được mẹ kế, cha dượng nhận nuôi thì người con nuôi phải dưới 18 tuổi.

Lúc này, mẹ kế hoặc cha dượng phải chuẩn bị các giấy tờ:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi
Có được nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi? (Ảnh minh họa)

 

Cha dượng, mẹ kế nhận con nuôi được miễn, giảm lệ phí?

Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP nêu rõ mức lệ phí nhận con nuôi:

STT

Trường hợp

Lệ phí/trường hợp

1

Nuôi con nuôi trong nước

400.000 đồng

2

Cha mẹ nuôi: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài

Con nuôi: Công dân Việt Nam

09 triệu đồng

3

Cha mẹ nuôi: Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam

Con nuôi: Công dân Việt Nam

4,5 triệu đồng

4

Cha mẹ nuôi: Người nước ngoài sống ở khu vực biên giới của nước láng giềng

Con nuôi: Trẻ em thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam

4,5 triệu đồng

5

Đăng ký nuôi con nuôi ở Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

150 đô la Mỹ

Trong đó, nếu mẹ kế hoặc cha dượng nhận con riêng của chồng hoặc vợ làm con nuôi trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký. Còn nếu đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài thì được giảm 50%.

 Như vậy, tùy vào việc nuôi con nuôi trong nước hay có yếu tố nước ngoài mà người nhận nuôi sẽ được miễn hoặc giảm lệ phí đăng ký theo quy định.

>> Ly hôn có phải cấp dưỡng cho con riêng của vợ/chồng không?

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vừa được cập nhật nội dung theo văn bản sửa đổi mới nhất và được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025 của Văn phòng Quốc hội. Bản hợp nhất giúp hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, trong đó LuatVietnam cũng cung cấp phiên bản điện tử thuận tiện cho tra cứu, so sánh và áp dụng.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Trong trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng hoặc không còn được lưu trữ, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.