Không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn có được quyền thăm con?

Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là quyền và nghĩa vụ của các bậc cha mẹ nhưng nhiều người lại trốn tránh không thực hiện. Vậy không chu cấp có được quyền thăm con hay không?

1. Cha/mẹ không chu cấp có được quyền thăm con không?

Không chu cấp có được quyền thăm con
Không chu cấp có được quyền thăm con? (Ảnh minh họa) 

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, số 52/2014/QH13, sau khi ly hôn, cha/mẹ không chu cấp cho con vẫn được quyền thăm con mà không ai được cản trở. 

Theo đó, quyền và nghĩa vụ của cha/mẹ sau khi ly hôn được quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình như sau: 

- Cha, mẹ không nuôi con trực tiếp có nghĩa vụ phải tôn trọng quyền của con được sống cùng với người trực tiếp nuôi. 

- Cha, mẹ không nuôi con trực tiếp có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cái. 

- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. 

2. Trường hợp nào cha mẹ sau ly hôn bị hạn chế quyền thăm con?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp chứng minh được người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu tới việc nuôi dưỡng, giáo dục thì người nuôi trực tiếp có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con. 

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đối với con chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi), cha/mẹ sau khi ly hôn sẽ bị hạn chế thăm nom chăm sóc con khi: 

- Bị kết án khi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm của con. 

- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng con. 

- Phá hoại tài sản của con cái. 

- Có lối sống đồi trụy

- Xúi giục/ép buộc con thực hiện hành vi trái pháp luật và đạo đức xã hội. 

Như vậy, cha/mẹ không trực tiếp nuôi sẽ chỉ bị hạn chế quyền nuôi con khi: 

- Lạm dụng việc thăm con làm ảnh hưởng xấu tới con cái và người trực tiếp nuôi;

- Lạm dụng việc thăm con cản trở người trực tiếp nuôi nuôi dưỡng, giáo dục con; 

- Bị Tòa án hạn chế quyền thăm con.

Theo quy định tại Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con giữa cha mẹ và con cái sẽ bị phạt từ 05 - 10 triệu đồng.  

Không chu cấp có được quyền thăm con
Hạn chế quyền thăm con. (Ảnh minh họa)

3. Thủ tục nộp hồ sơ yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con 

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con. 

- Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/Hộ chiếu còn thời hạn của người nộp đơn (bản sao) 

- Quyết định ly hôn (bản sao chứng thực) 

- Chứng cứ chứng minh việc người không trực tiếp nuôi con đã có hành vi ảnh hưởng đến con cái hoặc việc nuôi dạy con. 

- Giấy xác nhận nơi cư trú. 

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người nộp đơn sẽ gửi đơn lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Tòa án sẽ thông báo và người nộp đơn sẽ có 07 ngày để tiến hành sửa đổi và bổ sung hồ sơ giấy tờ. 

Bước 3: Nộp tạm ứng lệ phí

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hạn chế quyền thăm nuôi con sau ly hôn được quy định là 300 nghìn đồng theo căn cứ tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

Bước 4: Giải quyết và xét xử 

Tòa án sẽ lấy ý kiến 02 bên và tiến hành hòa giải như các việc dân sự khác. Trường hợp không hòa giải được, Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên họp để xem xét vụ việc. 

Trường hợp có đúng căn cứ đối với hành vi cố tình làm cản trở và gây ảnh hưởng xấu tới con và việc nuôi dạy con cái, Tòa án sẽ ra quyết định hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi dưỡng. 

Trên đây là quy định của pháp luật về việc không chu cấp có được quyền thăm con hay không.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vừa được cập nhật nội dung theo văn bản sửa đổi mới nhất và được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025 của Văn phòng Quốc hội. Bản hợp nhất giúp hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, trong đó LuatVietnam cũng cung cấp phiên bản điện tử thuận tiện cho tra cứu, so sánh và áp dụng.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Trong trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng hoặc không còn được lưu trữ, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.