Có được bán đất khi đã để di chúc cho con không?

Để tránh tranh chấp giữa con cái sau khi chết, cha mẹ thường lập di chúc sẵn phân chia di sản là nhà, đất cho từng người con sau khi mình chết đi. Vậy, sau khi lập di chúc cho con, cha mẹ bán chính miếng đất đã lập di chúc có được không?


Di chúc có hiệu lực tại thời điểm nào?

Theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Trong khi đó, thời điểm mở thừa kế theo khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự được định nghĩa như sau:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

Từ quy định này, khi người lập di chúc để lại tài sản cho người khác chết thì đây chính là thời điểm mở thừa kế đồng nghĩa từ thời điểm này, di chúc sẽ chính thức có hiệu lực. Với trường hợp Toà án tuyên bố một người đã chết thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm xác định người đó:

- Biệt tích 05 năm từ ngày kết thúc chiến tranh.

- Bị tai nạn, thảm hoạ, thiên tai 02 năm mà không có tin tức xác thực là con sống.

- Biệt tịch liên tục 05 năm trở lên và không có tin tức là còn sống...

Lưu ý: Để di chúc có hiệu lực thì di chúc phải hợp pháp. Trong đó, điều kiện để di chúc hợp pháp là:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.

- Người lập di chúc không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

- Di chúc không có nội dung trái luật, trái đạo đức xã hội và hình thức trái luật...

Như vậy, thời điểm di chúc có hiệu lực được tính từ khi người lập di chúc chết.

ban dat khi da de di chuc cho con


Có được bán đất khi đã để lại di chúc cho con không?

Trước hết phải khẳng định, lập di chúc không đồng nghĩa tài sản trong di chúc đã thuộc về người được hưởng di chúc bởi các nguyên nhân sau đây:

- Thời điểm di chúc có hiệu lực là khi người lập di chúc chết.

- Sau khi lập di chúc, người để lại di sản hoàn toàn có quyền thay đổi, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc huỷ bỏ di chúc cũng như có quyền truất quyền, chỉ định người thừa kế trong di sản... cho dù di chúc đó đã được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

- Nếu có nhiều bản di chúc với một tài sản thì chỉ có bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Do đó, khi còn sống, cha mẹ hoàn toàn có quyền sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ di chúc để lại di sản và cũng có quyền lập di chúc mới thay cho di chúc cũ để tặng cho di sản thừa kế của mình cho người con khác.

Không chỉ vậy, bởi khi còn sống, tài sản của một người sẽ được người đó định đoạt (tặng cho người khác, bán cho người khác, góp vốn...) theo quy định mà không ai có thể cản trở hoặc ép buộc. Nên mặc dù đã lập di chúc để lại tài sản cho con nhưng cha mẹ hoàn toàn có quyền bán đất đã lập di chúc.

Khi đó, cha mẹ có thể huỷ bỏ di chúc hoặc sau khi cha mẹ chết, di chúc cũng sẽ trở nên vô hiệu bởi theo khoản 3 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản tại thời điểm mở thừa kế không còn (do đã bán và sang tên người khác, không còn thuộc sở hữu hợp pháp của cha mẹ - người để lại di sản thừa kế).

Nói tóm lại, theo các phân tích nêu trên, cha mẹ có quyền bán đất mặc dù trước đó đã để lại di chúc nhà, đất đó cho con bởi khi cha mẹ còn sống, cha mẹ có quyền huỷ bỏ, thay đổi, sửa đổi, bổ sung di chúc cũng như toàn quyền định đoạt tài sản của mình.

Trên đây là giải đáp về vấn đề có được bán đất khi đã để di chúc cho con không? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Lập di chúc để lại đất nhưng không cho bán, có được không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vừa được cập nhật nội dung theo văn bản sửa đổi mới nhất và được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025 của Văn phòng Quốc hội. Bản hợp nhất giúp hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, trong đó LuatVietnam cũng cung cấp phiên bản điện tử thuận tiện cho tra cứu, so sánh và áp dụng.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Trong trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng hoặc không còn được lưu trữ, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.