Dự thảo Thông tư về thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư quy định dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
  • Lĩnh vực:
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Công an
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

BỘ CÔNG AN

--------

Số:         /2021/TT-BCA

DỰ THẢO 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2021

 

 

 THÔNG TƯ

Quy định dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

----------

Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

Căn cứ Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về các dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng các dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cung cấp và xác nhận dịch vụ đã cung cấp đúng mục đích sử dụng.

2. Việc cung cấp các dịch vụ được khai thác, sử dụng từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quyền từ chối yêu cầu về cung cấp các dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nếu không thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được sao chép, cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho minh được khai thác, sử dụng, trừ trường hợp được cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có thẩm quyền cho phép.

Điều 4. Danh mục dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

1. Các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định tại Điều 9 Luật Căn cước công dân.

2. Các dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

 Các dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được ban hành kèm theo Thông tư này (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này).

Điều 5. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng  dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có thẩm quyền cho phép cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp trung ương; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, định danh điện tử khai thác sử dụng dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; tổ chức hành nghề công chức, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công trên địa bàn quản lý khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền cho phép cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, cấp xã và tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý được khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền cho phép cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn quản lý được khai thác, sử dụng dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 6. Hình thức khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao được khai thác qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh hoặc bằng văn bản yêu cầu được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông, di động, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, định danh điện tử, tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát và các tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công được khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Công dịch vụ công Bộ Công an, bằng văn bản yêu cầu cung cấp các dịch vụ hoặc theo phương thức khác do Bộ Công an hướng dẫn.

3. Công dân được khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để khai thác thông tin của mình bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

4. Các tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp dịch vụ.

Điều 7. Trình tự cung cấp các dịch vụ được khai thác, sử dụng từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Trình tự cung cấp thông qua văn bản đề nghị:

a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (gọi tắt là bên đề nghị) gửi văn bản đề nghị cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (gọi tắt là bên cung cấp). Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

b) Bên cung cấp tiếp nhận và xử lý văn bản đề nghị. Trường hợp văn bản đề nghị đúng quy định, Bên cung cấp hướng dẫn Bên đề nghị thực hiện việc khai thác, chọn lựa sản phẩm và dịch vụ chi tiết.

c) Trường hợp đề nghị cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân hợp lệ, Bên cung cấp thực hiện việc cung cấp dịch vụ cho Bên đề nghị. Bên cung cấp chuẩn bị nội dung dịch vụ để bàn giao cho Bên đề nghị, thời hạn cung cấp do các bên thỏa thuận. Trường hợp từ chối Bên cung cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

2.Trình tự cung cấp thông qua dịch vụ tin nhắn

a) Người dân sử dụng số điện thoại đã được Bộ Thông tin và truyền thông xác thực, soạn và gửi tin nhắn SMS theo cú pháp được hướng dẫn của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội về Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

b) Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tiến hành kiểm tra số điện thoại của người dân và trả kết quả qua tin nhắn điện tử. Nếu số điện thoại đúng, đã được đăng ký tại Bộ Thông tin và truyền thông, hệ thống sẽ gửi trả thông tin công dân. Nếu số điện thoại không đúng, không đăng ký tại Bộ Thông tin và truyền thông, hệ thống sẽ thông báo số điện thoại hoặc công dân không tồn tại.

3. Trình tự cung cấp các dịch vụ cung cấp thông tin công dân qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính công mức độ 4.

a) Người dân đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Cổng dịch vụ công) qua tài khoản đã được xác thực của Cổng dịch vụ công.

b) Hệ thống các Cổng dịch vụ công kết nối đến hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để gửi các yêu cầu cung cấp thông tin công dân.

c) Người dân sử dụng chức năng cung cấp thông tin công dân đã được kết nối đến hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cập nhật lại thông tin của chính mình được lưu trong Cổng dịch vụ công, sau đó thực hiện các thủ tục hành chính công mức độ 4 theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng dịch vụ của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Tra cứu thông tin công dân, nhận kết quả thông tin công dân để giải quyết các nghiệp vụ đã đăng ký.

2. Tổ chức quản lý bảo mật tài khoản để thực hiện kết nối, chia sẻ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống của đơn vị.

3. Đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật phù hợp để duy trì việc kết nối Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống của đơn vị một cách ổn định, hiệu quả, đảm bảo an ninh an toàn thông tin.

4. Tuân thủ đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước. Chịu trách nhiệm bảo mật thông tin công dân được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không để xảy ra lộ, lọt thông tin, sử dụng thông tin không đúng mục đích, đúng quy định.

Điều 9. Kinh phí sử dụng các dịch vụ được khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Việc khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để phục vụ yêu cầu trực tiếp của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng các dịch vụ từ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 

Điều 10. Công bố danh mục các dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Hàng năm, Bộ Công an điều chỉnh, cập nhật danh mục các dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cần công bố (nếu có) để trình Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt và thực hiện công bố trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện và Công an cấp xã căn cứ danh mục được niêm yết trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công Bộ Công an thực hiện công bố các dịch vụ được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng      năm 2021.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân, Công an các đơn vị, địa phương phản ánh, báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.

 

Nơi nhận:

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;

- Công an các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Cổng TTĐT Bộ Công an;

- Công báo;

- Lưu: VT, C06 (TTDLDC).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Đại tướng Tô Lâm


 

Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm