- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7835-A04:2014 ISO 105-A04:1989 Vật liệu dệt-Phương pháp xác định độ bền màu-Phần A04: Phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị
| Số hiệu: | TCVN 7835-A04:2014 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
2014 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7835-A04:2014
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7835-A04:2014
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7835-A04:2014
ISO 105-A04:1989
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN A04: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẤP DÂY MÀU CỦA VẢI THỬ KÈM BẰNG THIẾT BỊ
Textiles - Tests for colour fastness - Part A04: Method for the instrumental assessment of the degree of staining of adjacent fabrics
Lời nói đầu
TCVN 7835-A04:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 105-A04:1989. ISO 105-A04:1989 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 7835-A04:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN A04: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẤP DÂY MÀU CỦA VẢI THỬ KÈM BẰNG THIẾT BỊ
Textiles - Tests for colour fastness - Part A04: Method for the instrumental assessment of the degree of staining of adjacent fabrics
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá cấp dây màu của vải thử kèm bằng thiết bị trong phép thử độ bền màu, có thể lựa chọn thay thế cho phương pháp đánh giá bằng mắt thường.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
ISO 105-J01:1989, Textiles - Tests for colour fastness - Part J01: Measurement of colour and colour differences (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần J01: Phương pháp đo màu và sự chênh lệch về màu sắc)
3. Nguyên tắc
Đo màu của vải thử kèm có tiếp xúc với vải thử trong phép thử độ bền màu và đo màu của mẫu vải thử kèm không có vải thử trong phép thử độ bền màu. Sự chênh lệch màu sắc giữa chúng được tính theo đơn vị CIELAB và chuyển đổi thành số của cấp dây màu theo một công thức đơn giản.
4. Thiết bị, dụng cụ
Máy đo quang phổ hoặc máy so màu, có khả năng đo màu của mẫu thử có kích thước bằng một dải của vải thử kèm đa xơ [xem TCVN 7835-F10 (ISO 105-F10)] và chiếu sáng mẫu thử bằng nguồn sáng tương tự như nguồn sáng tiêu chuẩn D65 hoặc nguồn sáng tiêu chuẩn C.
5. Mẫu thử
Gắn vải thử kèm đã thử độ bền màu với một mẫu vải thử kèm đã thử độ bền màu không có vải thử trên thẻ màu trắng sáng không phản quang.
6. Cách tiến hành
6.1. Đo màu của miếng vải thử kèm đã thử độ bền màu không có vải thử
6.2. Đo màu của vải thử kèm đã thử độ bền màu như là một phần của mẫu thử ghép. Nếu sự dây màu không đồng đều, phải thực hiện một số phép đo và lấy giá trị trung bình cộng trong các phép tính. Nếu sử dụng thiết bị cho phép hiển thị ở các dạng hình học khác nhau, thì nên có dụng cụ phản chiếu.
6.3. Tính sự chênh lệch màu sắc ∆ECIELAB và cường độ chênh lệch độ sáng ∆LCIELAB giữa các vải thử kèm, như mô tả trong 6.1 và 6.2, lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy. Có thể sử dụng một trong hai dạng dụng cụ đo CIE sau:
a) hình cầu (d/0o), gồm cả gương;
b) 0o/45o hoặc 45o/0o.
Việc tính toán được thực hiện bằng cách dùng máy quan sát CIE 10o và nguồn sáng D65, hoặc thay bằng máy quan sát 2o và nguồn sáng C.
6.4. Tính sự chênh lệch thang xám ∆EGS, lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy, tương đương với ∆ECIELAB theo công thức sau:
![]()
6.5. Tính số của cấp dây màu (SSR), lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy, theo một trong các công thức sau:
Cấp 1 đến 4 SSR = 6,1 - 1,45 In (∆EGS)
Nếu SSR lớn hơn 4, tính lại theo công thức sau:
Cấp 4 đến 5 SSR = 5 - 0,23 ∆EGS
6.6. Xác định từ Bảng 1 số của cấp dây màu để ghi lại.
Bảng 1 - Số của cấp dây màu
| SSR tính toán | SSR ghi lại |
| 5,00 đến 4,75 4,74 đến 4,25 4,24 đến 3,75 3,74 đến 3,25 3,24 đến 2,75 2,74 đến 2,25 2,24 đến 1,75 1,74 đến 1,25 < 1,25 | 5 4-5 4 3-4 3 2-3 2 1-2 1 |
7. Báo cáo thử nghiệm
Gồm số của cấp dây màu (bằng thiết bị) từ Bảng 1 và viện dẫn tiêu chuẩn này trong báo cáo thử nghiệm về phép thử độ bền màu có liên quan.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!