- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7362:2003 ISO 6726:1988 Mô tô, xe máy hai bánh - Khối lượng
| Số hiệu: | TCVN 7362:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông , Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2003 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7362:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7362:2003: Các định nghĩa quan trọng về khối lượng xe mô tô và xe máy hai bánh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7362:2003, được ban hành ngày 01/01/2003, quy định các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến khối lượng của mô tô và xe máy hai bánh, hoàn toàn tương đương với ISO 6726:1988. Tiêu chuẩn này do Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban kỹ thuật TCVN/TC 22 biên soạn, nhằm tạo cơ sở thống nhất trong việc định nghĩa các khái niệm liên quan đến khối lượng xe.
Tiêu chuẩn quy định rõ ràng phạm vi áp dụng, chỉ áp dụng cho các xe mô tô, xe máy hai bánh mới, không bao gồm phương tiện giao thông do người đi bộ điều khiển hay phương tiện chở hàng. Tiêu chuẩn không đề cập đến phương pháp đo hoặc đơn vị đo lường khối lượng.
Một số thuật ngữ cơ bản từ tiêu chuẩn bao gồm:
Khối lượng (Mass): Là đại lượng vật lý phản ánh trọng lượng và quán tính của xe, giúp đánh giá khả năng chống lại gia tốc.
Khối lượng khô của xe (Vehicle dry mass): Là khối lượng của xe đã sẵn sàng hoạt động với đủ các trang bị cần thiết, nhưng không bao gồm nhiên liệu.
Khối lượng bản thân của xe (Vehicle kerb mass): Là khối lượng khô cộng với nhiên liệu và các trang bị phụ cần thiết cho hoạt động thường xuyên của xe.
Khối lượng của xe trang bị đầy đủ (Vehicle mass fully equipped): Là khối lượng bản thân cộng với các thiết bị tùy chọn do nhà sản xuất cung cấp.
Khối lượng toàn bộ lớn nhất của nhà sản xuất (Manufacturer’s maximum total mass): Là khối lượng tính toán bởi nhà sản xuất, bao gồm các yếu tố như độ bền của vật liệu.
Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất (Maximum authorized total mass): Là khối lượng xác định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng giới thiệu một số khái niệm về tải trọng, bao gồm:
Tải trọng lớn nhất của nhà sản xuất (Manufacturer’s maximum payload): Là tải trọng tối đa có thể chịu do nhà sản xuất quy định.
Tải trọng lớn nhất cho phép (Maximum authorized payload): Là tải trọng tối đa được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền.
Tiêu chuẩn TCVN 7362:2003 không chỉ mang tính chất pháp lý mà còn hỗ trợ các nhà sản xuất và người tiêu dùng trong việc hiểu và áp dụng đúng các quy định về khối lượng xe. Việc hiểu rõ những thuật ngữ này có thể giúp các bên liên quan nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng xe.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7362:2003 ISO 6726:1988 Mô tô, xe máy hai bánh - Khối lượng - Thuật ngữ và định nghĩa
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!