Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 ISO 105-A01:1994 Vật liệu dệt-Phương pháp xác định độ bền màu-Phần A01: Quy định chung

Thuộc tính Nội dung Tiêu chuẩn liên quan Lược đồ Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
<p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;">TI&Ecirc;U CHUẨN VIỆT NAM</span></strong></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;">TCVN 4536: 2002</span></strong></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;">ISO 105-A01: 1994</span></strong></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PH&Aacute;P X&Aacute;C ĐỊNH ĐỘ BỀN M&Agrave;U - PHẦN A01: QUY ĐỊNH CHUNG</span></span></strong></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center;"><strong><em><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Textiles - Tests for colour fastness Part A01: General principles of testing</span></span></em></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Lời n&oacute;i đầu</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 4536: 2002 thay thế cho TCVN 4536-88.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 4536: 2002 ho&agrave;n to&agrave;n tương đương với ISO 105-A01: 1994.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 4536: 2002 do Ban kỹ thuật ti&ecirc;u chuẩn TCVN/TC 38 H&agrave;ng dệt bi&ecirc;n soạn, Tổng cục Ti&ecirc;u chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, C&ocirc;ng nghệ ban h&agrave;nh.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Lời giới thiệu</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Bộ ti&ecirc;u chuẩn quốc tế ISO 105 do Ban kỹ thuật ti&ecirc;u chuẩn ISO/TC 38 H&agrave;ng dệt, Tiểu ban kỹ thuật ti&ecirc;u chuẩn SC 1, <em>Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u</em> bi&ecirc;n soạn.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Trong khoảng thời gian từ năm 1978 đến năm 1985, bộ ti&ecirc;u chuẩn ISO 105 đ&atilde; được xuất bản th&agrave;nh 13 phần, mỗi phần được k&yacute; hiệu bằng một chữ c&aacute;i (v&iacute; dụ &quot;phần A&quot;). Mỗi phần l&agrave; một ti&ecirc;u chuẩn gồm nhiều chương, trong đ&oacute; mỗi chương được k&yacute; hiệu bằng chữ c&aacute;i thể hiện phần tương ứng v&agrave; số hiệu gồm hai chữ số (v&iacute; dụ &quot;phần A01&quot;). Hiện nay c&aacute;c chương tr&igrave;nh n&agrave;y được t&aacute;i bản th&agrave;nh những ti&ecirc;u chuẩn ri&ecirc;ng biệt được gọi l&agrave; c&aacute;c &quot;phần&quot; v&agrave; giữ nguy&ecirc;n c&aacute;ch k&yacute; hiệu trước đ&acirc;y của ch&uacute;ng.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">C&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn Việt Nam (TCVN) về phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u được x&acirc;y dựng tr&ecirc;n cơ sở chấp nhận ho&agrave;n to&agrave;n c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn tương ứng của Bộ ti&ecirc;u chuẩn ISO 105 v&agrave; c&oacute; t&ecirc;n chung &quot;Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u&quot;.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">C&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn hiện h&agrave;nh thuộc Bộ ti&ecirc;u chuẩn ISO 105 v&agrave; hiện trạng chấp nhận ch&uacute;ng th&agrave;nh TCVN được n&ecirc;u trong danh mục dưới đ&acirc;y:</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Qui định chung</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 4536: 2002 (ISO 105 - A01) Phần A01 - Qui định chung</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5466: 2002 (ISO 105 - A02) Phần A02: Thang m&agrave;u x&aacute;m để đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi m&agrave;u</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5467: 2002 (ISO 105 - A03) Phần A03: Thang m&agrave;u x&aacute;m để đ&aacute;nh gi&aacute; sự d&acirc;y m&agrave;u</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - A04: Method for the instrumental assessment of the degree of staining of adjacent fabrics (Phương ph&aacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; sự d&acirc;y m&agrave;u của vải thử k&egrave;m bằng thiết bị)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - A05: Method for the instrumental assessment of the chung in colour of a test specimen (Phương ph&aacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thiết bị sự thay đổi m&agrave;u của mẫu thử)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - A06: Instrumental determination of standard depth (X&aacute;c định cường độ m&agrave;u chuẩn bằng thiết bị)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u với &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; thời tiết:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - B01: Colour fastness to light: Daylight (Độ bền m&agrave;u với &aacute;nh s&aacute;ng ban ng&agrave;y)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TSO 105 - B02: Colour fastness to artificial light: Xenon arc fading lamp test (Độ bền m&agrave;u với &aacute;nh s&aacute;ng nh&acirc;n tạo : Thử bằng đ&egrave;n Xenon)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5468: 1991 (ISO 105 - B03) Độ bền m&agrave;u với thời tiết: Phơi ngo&agrave;i trời</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5469 1991 (ISO 105 - B04) Độ bền m&agrave;u với thời tiết nh&acirc;n tạo: Thử bằng đ&egrave;n Xenon</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - B05: Detection and assessment of photochromism (Ph&aacute;t hiện v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; sự biến m&agrave;u do &aacute;nh s&aacute;ng)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - B06: Colour fastness to artificial light at high temperatures: Xenon arc fading lamp test (Độ bền m&agrave;u với &aacute;nh s&aacute;ng nh&acirc;n tạo ở nhiệt độ cao: Thử bằng đ&egrave;n Xenon)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - B07: Quality control of light fastness reference materials (Kiểm tra chất lượng thang chuẩn m&agrave;u &aacute;nh s&aacute;ng)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u với giặt v&agrave; tẩy:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 4537 - 1: 2002 (ISO 105 - C01) Độ bền m&agrave;u với giặt - Ph&eacute;p thử 1</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 4537 - 2: 2002 (ISO 105 - C02) Độ bền m&agrave;u với giặt - Ph&eacute;p thử 2</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 4537 - 3: 2002 (ISO 105 - C03) Độ bền m&agrave;u với giặt - Ph&eacute;p thử 3</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 4537 - 4: 2002 (ISO 105 - C04) Độ bền m&agrave;u với giặt - Ph&eacute;p thử 4</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 4537 - 5: 2002 (ISO 105 - C05) Độ bền m&agrave;u với giặt - Ph&eacute;p thử 5</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - C06: Colour fastness to domestic and commercial laundering (Độ bền m&agrave;u với tẩy gia đ&igrave;nh v&agrave; tẩy thương mại)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u với giặt kh&ocirc;:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5232: 2002 (ISO 105 - D01) Độ bền m&agrave;u với giặt kh&ocirc;</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - D02: Colour fastness to rubbing: Organic solvents (Độ bền m&agrave;u với ma s&aacute;t: Dung m&ocirc;i hữu cơ)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u với c&aacute;c chất dạng nước:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5074: 2002 (ISO 105 - E01) Độ bền m&agrave;u với nước</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5233: 1990 (ISO 105 - E02) Độ bền m&agrave;u với nước biển</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5234: 1990 (ISO 105 - E03) Độ bền m&agrave;u với nước clo (nước bể bơi)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5235: 2002 (ISO 105 - E04) Độ bền m&agrave;u với mồ h&ocirc;i</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E05: Colour fastness to spotting: Acid (Độ bền m&agrave;u với khử bẩn: Axit)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E06: Colour fastness to spotting: Alkali (Độ bền m&agrave;u với khử bẩn: Kiềm)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E07: Colour fastness to spotting: Water (Độ bền m&agrave;u với khử bẩn: Nước)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E08: Colour fastness to hot water (Độ bền m&agrave;u với nước n&oacute;ng)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E09: Colour fastness to potting (Độ bền m&agrave;u với hấp)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E10: Colour fastness to decatizing (Độ bền m&agrave;u với chưng hấp)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E11: Colour fastness to steaming (Độ bền m&agrave;u với sự hấp bằng hơi)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E12: Colour fastness to milling: Alkaline milling (Độ bền m&agrave;u với c&aacute;n: c&aacute;n kiềm)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E13: Colour fastness to acid-felting: Severe (Độ bền m&agrave;u với xử l&yacute; tạo nỉ trong m&ocirc;i trường axit: mạnh)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - E14: Colour fastness to acid-felting: Mild (Độ bền m&agrave;u với xử l&yacute; tạo nỉ trong m&ocirc;i trường axit: yếu)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Vải thử k&egrave;m: </span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - F: Standard adjacent fabrics (Vải thử k&egrave;m chuẩn)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - F10: Specification for standard adjacent fabrics: Multifibre (Y&ecirc;u cầu đối với vải thử k&egrave;m chuẩn: đa xơ)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Bền m&agrave;u với c&aacute;c chất l&agrave;m bẩn kh&ocirc;ng kh&iacute;:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5470: 1991 (ISO 105 - G01) Độ bền m&agrave;u với c&aacute;c oxit ni tơ</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5471: 1991 (ISO 105 - G02) Độ bền m&agrave;u với kh&oacute;i của kh&iacute; thải</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5472: 1991 (ISO 105 - G03) Độ bền m&agrave;u với ozon trong kh&ocirc;ng kh&iacute;</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - G04: Colour fastness to oxides of nitrogen in the atmosphere at high humidities (Độ bền m&agrave;u với oxit của nitơ trong kh&ocirc;ng kh&iacute; với độ ẩm cao</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Đo m&agrave;u v&agrave; sự sai lệch m&agrave;u:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - J01: Measurement of colour and colour differences (Đo m&agrave;u v&agrave; sự sai lệch m&agrave;u)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5236: 1990 (ISO 105 - J02) Phương ph&aacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; độ trắng bằng thiết bị</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - J03: Calculation of colour differences (T&iacute;nh sự sai lệch m&agrave;u)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u với c&aacute;c chất tẩy trắng:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5473: 1991 (ISO 105 - N01) Độ bền m&agrave;u với tẩy trắng: Hypoclorit</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5474: 1991 (ISO 105 - N02) Độ bền m&agrave;u với tẩy trắng: Peoxit</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5475: 1991 (ISO 105 - N03) Độ bền m&agrave;u với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5476: 1991 (ISO 105 - N04) Độ bền m&agrave;u với tẩy trắng: Natri clorit (mạnh)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - N05: Colour fastness to stoving (Độ bền m&agrave;u với xơ động vật)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u với xử l&yacute; nhiệt:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5478: 1991 (ISO 105 - P01) Độ bền m&agrave;u với xử l&yacute; bằng nhiệt kh&ocirc; (kh&ocirc;ng kể l&agrave;)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5479: 1991 (ISO 105 - P02) Độ bền m&agrave;u với hấp nếp nhăn</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u với lưu h&oacute;a:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5480: 1991 (ISO 105 - S01) Độ bền m&agrave;u với lưu h&oacute;a: Trong kh&ocirc;ng kh&iacute; n&oacute;ng</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5481: 1991 (ISO 105 - S02) Độ bền m&agrave;u với lưu h&oacute;a: Sunfua monoclorua</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 5482: 1991 (ISO 105 - S03) Độ bền m&agrave;u với lưu h&oacute;a: Bay hơi ngo&agrave;i trời</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">C&aacute;c ph&eacute;p thử kh&aacute;c:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X01: Colour fastness to carbonizing: Aluminium chloride (Độ bền m&agrave;u với cacbon h&oacute;a: Nh&ocirc;m clorua)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X02: Colour fastness to carbonizing: Sulfuric acid (Độ bền m&agrave;u với cacbon h&oacute;a: Axit sulfuric)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X04: Colour fastness to mercerizing (Độ bền m&agrave;u với xử l&yacute; kiềm b&oacute;ng)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X05: Colour fastness to organic solvents (Độ bền m&agrave;u với dung m&ocirc;i hữu cơ)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X06: Colour fastness to soda boiling (Độ bền m&agrave;u khi nấu với soda)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X07: Colour fastness to cross-dyeing: Wool (Độ bền m&agrave;u với nhuộm hai th&agrave;nh phần: Len)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X08: Colour fastness to degumming (Độ bền m&agrave;u với khử keo)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X09: Colour fastness to formaldehyde (Độ bền m&agrave;u với formaldehyt)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X10: Assessment of migration of textiles colours in to polyvinyl chloride coatings (Đ&aacute;nh gi&aacute; sự di chuyển m&agrave;u từ vải đến lớp phủ polyvinyl clorua)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X11: Colour fastness to h&oacute;t pressing (Độ bền m&agrave;u với l&agrave; n&oacute;ng)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- TCVN 4538: 2002 (ISO 105 - Xi2) Độ bền m&agrave;y với ma s&aacute;t</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X13: Colour fastness to wool dues to processes using chemical means for creasing, pleating and setting (Độ bền m&agrave;u của thuốc nhuộm l&ecirc;n đến qu&aacute; tr&igrave;nh sử dụng h&oacute;a chất để tạo nếp nhăn, nếp gấp v&agrave; định h&igrave;nh)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X14: Colour fastness to acid cblorination of wool: Sodium dichloroisocyanurate (Độ bền m&agrave;u với sự clo h&oacute;a axit của len: Dicloisoxyanurat na tri)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - X15: Colour fastness to hot-water extraction cleaning of textile floor coverings (Độ bền m&agrave;u với chất l&agrave;m sạch được chiết bằng nước n&oacute;ng của thảm trải s&agrave;n)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Đặc t&iacute;nh của thuốc nhuộm:</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - Z01: Colour fastness to metals in the due-bath: Chromium salts (Độ bền m&agrave;u với kim loại trong dung dịch nhuộm: Muối crom)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - Z02: Colour fastness to metals in the dye-bath: tron and copper (Độ bền m&agrave;u với kim loại trong dung dịch nhuộm: Sắt v&agrave; Nh&ocirc;m)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - Z03: Inter-compatibility of basic dyes for acrylic fibres (T&iacute;nh tương th&iacute;ch của thuốc nhuộm bazơ với xơ acrylic)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - Z04: Dispersibility of disperse dyes (Khả năng khuếch t&aacute;n của thuốc nhuộm ph&acirc;n t&aacute;n)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - Z07: Determination of application solubility and solution stability of water-soluble dyes (X&aacute;c định khả năng h&ograve;a tan trực tiếp v&agrave; ổn định dung dịch của thuốc nhuộm h&ograve;a tan trong nước)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - Z08: Determination of the electrolyte stability of reactive dyes (X&aacute;c định độ ổn định của dung dịch điện ph&acirc;n của thuốc nhuộm hoạt t&iacute;nh)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- ISO 105 - Z09: Determination of cold water solubility of water-soluble dyes (X&aacute;c định t&iacute;nh h&ograve;a tan trong nước lạnh của thuốc nhuộm h&ograve;a tan trong nước)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;">&nbsp;</p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PH&Aacute;P X&Aacute;C ĐỊNH ĐỘ BỀN M&Agrave;U - PHẦN A01: QUY ĐỊNH CHUNG</span></span></strong></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center;"><strong><em><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Textiles - Tests for colour fastness Part A01: General principles of testing</span></span></em></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">1. Phạm vi &aacute;p dụng</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">1.1 </span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Ti&ecirc;u chuẩn n&agrave;y giới thiệu những th&ocirc;ng tin chung về phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u của vật liệu dệt để hướng dẫn cho người sử dụng. Ti&ecirc;u chuẩn n&agrave;y cũng tr&igrave;nh b&agrave;y c&aacute;ch sử dụng v&agrave; giới hạn sử dụng của c&aacute;c phương ph&aacute;p, định nghĩa một số thuật ngữ, đưa ra nguy&ecirc;n tắc chung của c&aacute;c phương ph&aacute;p v&agrave; giải th&iacute;ch nội dung c&aacute;c mục của phương ph&aacute;p, Qui tr&igrave;nh chung của c&aacute;c phương ph&aacute;p được ph&acirc;n t&iacute;ch ngắn gọn.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">1.2 Độ bền m&agrave;u</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> l&agrave; khả năng bền vững m&agrave;u của vật liệu với c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n kh&aacute;c nhau m&agrave; vật liệu dệt c&oacute; thể phải chịu t&aacute;c động trong qu&aacute; tr&igrave;nh sản xuất v&agrave; sử dụng sau n&agrave;y. Cấp bền m&agrave;u được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng c&aacute;c cấp m&agrave;u qua sự thay đổi m&agrave;u v&agrave; sự d&acirc;y m&agrave;u l&ecirc;n vải thử k&egrave;m chưa nhuộm. C&aacute;c thay đổi kh&aacute;c c&oacute; thể thấy được của vật liệu dệt sau thử nghiệm, v&iacute; dụ như ảnh hưởng bề mặt, thay đổi độ b&oacute;ng hoặc độ co, c&oacute; thể coi như l&agrave; c&aacute;c chỉ ti&ecirc;u ri&ecirc;ng biệt v&agrave; được ghi lại đầy đủ. Bất kỳ xơ tự do n&agrave;o từ mẫu d&iacute;nh v&agrave;o vải thử k&egrave;m sẽ được bỏ đi trước khi đ&aacute;nh gi&aacute; sự d&acirc;y m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">1.3</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> C&aacute;c phương ph&aacute;p thử n&agrave;y c&oacute; thể được sử dụng kh&ocirc;ng chỉ để đ&aacute;nh gi&aacute; độ bền m&agrave;u của vật liệu dệt m&agrave; c&ograve;n d&ugrave;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; độ bền m&agrave;u của thuốc nhuộm. Khi một phương ph&aacute;p được sử dụng như vậy, thuốc nhuộm được đưa v&agrave;o vật liệu dệt theo c&aacute;c cường độ m&agrave;u qui định bởi c&aacute;c qui định cho trước v&agrave; sau đ&oacute; vật liệu được thử theo c&aacute;ch th&ocirc;ng thường.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">1.4</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Hầu hết c&aacute;c trường hợp, mỗi phương ph&aacute;p thử li&ecirc;n quan tới độ bền m&agrave;u với một t&aacute;c nh&acirc;n. Trường hợp thử với nhiều t&aacute;c nh&acirc;n theo mục đ&iacute;ch ri&ecirc;ng, trong từng trường hợp ri&ecirc;ng, th&igrave;&nbsp; phương ph&aacute;p v&agrave; thứ tự &aacute;p dụng sẽ thay đổi tương ứng. Với kinh nghiệm v&agrave; qu&aacute; tr&igrave;nh ph&aacute;t triển trong thực tiễn, sau n&agrave;y sẽ thiết lập được c&aacute;c qui tr&igrave;nh trong đ&oacute; c&oacute; hai hoặc nhiều t&aacute;c nh&acirc;n kết hợp.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">1.5</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Điều kiện thử được lựa chọn để tương ứng với qu&aacute; tr&igrave;nh xử l&yacute; thường được sử dụng trong sản xuất v&agrave; c&aacute;c điều kiện sử dụng th&ocirc;ng thường. Tại c&ugrave;ng thời điểm, ch&uacute;ng được duy tr&igrave; một c&aacute;ch đơn giản v&agrave; lặp lại tới mức c&oacute; thể. V&igrave; kh&ocirc;ng hy vọng rằng c&aacute;c ph&eacute;p thử sẽ c&oacute; c&aacute;c điều kiện giống với c&aacute;c điều kiện m&agrave; ở đ&oacute; vật liệu dệt được xử l&yacute; hoặc sử dụng, độ bền m&agrave;u n&ecirc;n được hiểu theo y&ecirc;u cầu ri&ecirc;ng của mỗi người sử dụng. Tuy nhi&ecirc;n, ch&uacute;ng cũng cung cấp một cơ sở chung để thử v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o về độ bền m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">2. Ti&ecirc;u chuẩn viện dẫn</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 5466: 2002 (ISO105-A02:1993) Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần A02: Thang m&agrave;u x&aacute;m để đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 5467: 2002 (ISO105-A03:1993) Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần A03: Thang m&agrave;u x&aacute;m để đ&aacute;nh gi&aacute; sự d&acirc;y m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">ISO 105-A04: 1989, Textiles - Tests for colour fastness - Part A04: Method for the instrumental assessment of the degree of staining of adjacent fabrics. (Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần A04: Phương ph&aacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; sự d&acirc;y m&agrave;u của vải thử k&egrave;m bằng thiết bị).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">ISO 105-A05: 1996, Textiles - Tests for colour fastness - Part A05: Method for the instrumental assessment of the change in colour of a test specimen. (Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần A05: Phương ph&aacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi m&agrave;u của mẫu thử bằng thiết bị).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">ISO105-B01: 1994 Textiles -Test for colour fastness - Part B01: Colour fastness to light: Daylight (Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần B01: Độ bền m&agrave;u với &aacute;nh s&aacute;ng: &Aacute;nh s&aacute;ng ban ng&agrave;y).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">ISO105-B02: 1994 Textiles - Test for colour fastness - Part B02: Colour fastness to artificial light: Xenon arc fading lamp test. (Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần B02: Độ bền m&agrave;u với &aacute;nh s&aacute;ng nh&acirc;n tạo: Thử bằng đ&egrave;n Xenon).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 5468:1991 (ISO105 - B03: 1988) Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần B03: Độ bền m&agrave;u đối với thời tiết: Phơi ngo&agrave;i trời.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 5469:1991 (ISO105 - B04:1988) Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần B04: Độ bền m&agrave;u đối với thời tiết: Đ&egrave;n Xenon.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">ISO105-B06:1992 Textiles - Tests for colour fastness - Part B06: Colour fastness to artificial light at high temperature: Xenon arc fading lamp test. (Vật liệu dệt - Phương ph&aacute;p x&aacute;c định độ bền m&agrave;u - Phần B06: Độ bền m&agrave;u đối với &aacute;nh s&aacute;ng nh&acirc;n tạo ở nhiệt độ cao: Thử bằng đ&egrave;n Xenon).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 1748: 1991 (ISO139: 1973) Vật liệu dệt - M&ocirc;i trường chuẩn để điều h&ograve;a v&agrave; thử.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987) Nước d&ugrave;ng để ph&acirc;n t&iacute;ch trong ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm - Y&ecirc;u cầu kỹ thuật v&agrave; phương ph&aacute;p thử.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">3. Nguy&ecirc;n tắc chung</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Mẫu thử, c&oacute; gắn vải thử k&egrave;m nều cần đ&aacute;nh gi&aacute; sự d&acirc;y m&agrave;u, phải chịu t&aacute;c động của c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n theo y&ecirc;u cầu. Mức độ của bất kỳ sự thay đổi m&agrave;u n&agrave;o của mẫu thử v&agrave; của bất kỳ sự d&acirc;y m&agrave;u n&agrave;o của vật thử k&egrave;m được đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; biểu thị bằng số của cấp bền m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">4. C&aacute;c đề mục chung của c&aacute;c phương ph&aacute;p thử</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Ti&ecirc;u đề c&aacute;c điều ch&iacute;nh của c&aacute;c phương ph&aacute;p thử ri&ecirc;ng như sau:</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- Lời giới thiệu</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- Phạm vi &aacute;p dụng</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- Ti&ecirc;u chuẩn viện dẫn</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- Nguy&ecirc;n tắc</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- Thiết bị v&agrave; thuốc thử (hoặc vật liệu chuẩn v&agrave; thiết bị)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- Mẫu thử</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- C&aacute;ch tiến h&agrave;nh</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- B&aacute;o c&aacute;o thử nghiệm</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">5. Điều &quot;Phạm vi &aacute;p dụng&quot;</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">5.1</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Dưới ti&ecirc;u đề n&agrave;y trong mỗi phương ph&aacute;p, cho biết &yacute; định sử dụng phương ph&aacute;p thử, giới hạn của phương ph&aacute;p thử v&agrave; c&aacute;c định nghĩa của bất kỳ thuật ngữ n&agrave;o c&oacute; thể c&ograve;n chưa r&otilde; r&agrave;ng.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">5.2</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Những chi tiết về c&aacute;c xơ tự nhi&ecirc;n v&agrave; nh&acirc;n tạo ch&iacute;nh được n&ecirc;u trong mỗi ph&eacute;p thử. Danh mục n&agrave;y kh&ocirc;ng giới hạn, do vậy bất kỳ vật liệu n&agrave;o đ&atilde; nhuộm hoặc in hoa kh&ocirc;ng được n&ecirc;u trong phương ph&aacute;p, (nếu n&oacute; được l&agrave;m từ một loại xơ hoặc hỗn hợp của nhiều loại xơ) đều c&oacute; thể đem thử. Trong những trường hợp như vậy điều cần thiết l&agrave; phải kiểm tra lại v&agrave; lưu &yacute; xem qu&aacute; tr&igrave;nh thử c&oacute; g&acirc;y ra bất kỳ sự biến đổi n&agrave;o của nguy&ecirc;n liệu. Điều n&agrave;y &aacute;p dụng đặc biệt cho tất cả c&aacute;c loại xơ nh&acirc;n tạo (acrylic nguy&ecirc;n chất hoặc đồng tr&ugrave;ng hợp; polyvinyl nguy&ecirc;n chất hoặc đồng tr&ugrave;ng hợp; polyester, vv &hellip;) hiện nay đang được ph&aacute;t triển v&agrave; danh mục c&aacute;c loại xơ n&agrave;y lu&ocirc;n đang được bổ sung.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">6. Điều &quot;Ti&ecirc;u chuẩn viện dẫn&quot;</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Dưới ti&ecirc;u đề n&agrave;y trong mỗi phương ph&aacute;p đều đưa ra danh mục ho&agrave;n chỉnh c&aacute;c t&agrave;i liệu kh&aacute;c cần thiết cho việc &aacute;p dụng của phương ph&aacute;p.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">7. Điều &quot;Nguy&ecirc;n tắc&quot;</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Dưới ti&ecirc;u đề n&agrave;y trong mỗi phương ph&aacute;p đều đưa ra nguy&ecirc;n tắc một c&aacute;ch ngắn gọn để người dụng sử dụng quyết định được phương ph&aacute;p n&agrave;o l&agrave; phương ph&aacute;p đang cần t&igrave;m kiếm.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8. Điều &quot;Thiết bị v&agrave; thuốc thử&quot; (hoặc &quot;Vật liệu chuẩn v&agrave; thiết bị&quot;)</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Dưới ti&ecirc;u đề n&agrave;y trong mỗi phương ph&aacute;p mi&ecirc;u tả thiết bị, vậy liệu v&agrave; thuốc thử được y&ecirc;u cầu trong qu&aacute; tr&igrave;nh thử.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">CH&Uacute; TH&Iacute;CH 1 - Để c&oacute; th&ocirc;ng tin về nguồn cung cấp thiết bị v&agrave; vật liệu chuẩn sử dụng trong c&aacute;c phần kh&aacute;c nhau của ti&ecirc;u chuẩn n&agrave;y, c&oacute; thể li&ecirc;n hệ với cơ quan ti&ecirc;u chuẩn h&oacute;a quốc gia.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.1 Dung dịch thử</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Phải sử dụng nước loại 3, ph&ugrave; hợp với TCVN 4851- 89 để chuẩn bị dung dịch thử. Nồng độ của dung dịch t&iacute;nh theo mililit tr&ecirc;n l&iacute;t (ml/l) hoặc gam tr&ecirc;n l&iacute;t (g/l). Chất lượng của c&aacute;c h&oacute;a chất sử dụng được qui định ri&ecirc;ng cho mỗi phương ph&aacute;p. Đối với c&aacute;c chất ở dạng kết tinh, phải n&ecirc;u lượng nước kết tinh v&agrave; đới với dung dịch phải n&ecirc;u tỷ trọng tương đối ở 20 <sup>O</sup>C.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.2 Vải thử k&egrave;m</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Vải thử k&egrave;m l&agrave; một miếng vải nhỏ kh&ocirc;ng nhuộm của một hoặc nhiều loại xơ ch&iacute;nh được sử dụng trong ph&eacute;p thử để đ&aacute;nh gi&aacute; độ d&acirc;y m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.2.1</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Vải thử k&egrave;m một loại xơ (một th&agrave;nh phần ) - c&ograve;n gọi l&agrave; vải thử k&egrave;m đơn xơ- nếu kh&ocirc;ng c&oacute; qui định kh&aacute;c n&ecirc;n dệt v&acirc;n điểm, c&oacute; khối lượng trung b&igrave;nh v&agrave; kh&ocirc;ng c&ograve;n h&oacute;a chất dư c&oacute; thể ph&acirc;n hủy xơ, kh&ocirc;ng chứa chất xử l&yacute; ho&agrave;n tất, kh&ocirc;ng chứa thuốc nhuộm hoặc chất tăng trắng quang học.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.2.2</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> C&aacute;c t&iacute;nh chất v&agrave; sự chuẩn bị vải thử k&egrave;m đơn xơ được n&ecirc;u kh&aacute;c nhau t&ugrave;y theo c&aacute;c đặc t&iacute;nh kỹ thuật của loại vải thử k&egrave;m.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.2.3 Vải thử k&egrave;m đa xơ (đa th&agrave;nh phần)</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> được dệt từ nhiều loại xơ ch&iacute;nh kh&aacute;c nhau, mỗi loại l&agrave; một sọc rộng &iacute;t nhất 1,5 cm v&agrave; duy tr&igrave; độ d&agrave;y đồng đều của vải đa xơ. T&iacute;nh chất d&acirc;y m&agrave;u của xơ ch&iacute;nh được sử dụng trong vải thử k&egrave;m đơn xơ v&agrave; vải thử k&egrave;m đa xơ l&agrave; tương đương. C&oacute; hai loại vải thử k&egrave;m đa xơ đ&atilde; được ti&ecirc;u chuẩn h&oacute;a, sự kh&aacute;c nhau của ch&uacute;ng l&agrave;:</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">a) Loại DW : axetat, b&ocirc;ng đ&atilde; tẩy trắng, polyamit, polyester, acrylic, len (xem ISO 105-F10)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">b) Loại TV: triaxetat, b&ocirc;ng đ&atilde; tẩy trắng, polyamit, polyester, acrylic, vitc&ocirc; (xem ISO 105 - F10).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.3 Chuẩn phai m&agrave;u</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Chuẩn phai m&agrave;u l&agrave; một mẫu vải nhuộm c&oacute; bề ngo&agrave;i giống mẫu kiểm chứng (xem 9.1.3), v&agrave; chỉ ra m&agrave;u m&agrave; mẫu kiểm chứng sẽ phai trong qu&aacute; tr&igrave;nh thử. Mẫu kiểm chứng do cơ quan c&oacute; thẩm quyền sản xuất v&agrave; cung cấp.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.4 Lựa chọn v&agrave; sử dụng vải thử k&egrave;m</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">C&oacute; hai qui tr&igrave;nh lựa chọn loại vải thử k&egrave;m, chi tiết về loại vải thử k&egrave;m đ&atilde; sử dụng phải được ghi trong b&aacute;o c&aacute;o thử nghiệm, kể cả k&iacute;ch thước, v&igrave; c&oacute; thể c&oacute; sự kh&aacute;c nhau về kết quả nếu d&ugrave;ng vải thử k&egrave;m đa xơ thay v&igrave; d&ugrave;ng vải thử k&egrave;m đơn xơ.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.4.1 C&aacute;c loại vải thử k&egrave;m</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">C&oacute; thể sử dụng một trong hai qui tr&igrave;nh sau:</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">a) Hai miếng vải thử k&egrave;m đơn xơ. Miếng vải thử k&egrave;m thứ nhất phải l&agrave;m từ loại xơ giống như mẫu thử hoặc loại xơ c&oacute; th&agrave;nh phần chiếm ưu thế trong trường hợp pha trộn. Miếng vải thử k&egrave;m thứ hai l&agrave; loại được qui định ri&ecirc;ng trong mỗi ph&eacute;p thử hoặc theo qui định kh&aacute;c.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">b) Một miếng vải thử k&egrave;m đa xơ. Trong trường hợp n&agrave;y kh&ocirc;ng được c&oacute; mặt th&ecirc;m loại vải thử k&egrave;m kh&aacute;c v&igrave; n&oacute; c&oacute; thể l&agrave;m ảnh hưởng đến độ d&acirc;y m&agrave;u của vải thử k&egrave;m đa xơ.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.4.2 K&iacute;ch thước v&agrave; c&aacute;ch sử dụng vải thử k&egrave;m</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.4.2.1</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Miếng vải thử k&egrave;m đơn xơ phải c&oacute; c&ugrave;ng một k&iacute;ch thước như k&iacute;ch thước của mẫu thử (thường l&agrave; 40 mm x 100 mm). Theo nguy&ecirc;n tắc chung, mỗi mặt của mẫu được bao phủ ho&agrave;n to&agrave;n bằng một miếng vải thử k&egrave;m. C&aacute;c y&ecirc;u cầu đặc biệt được n&ecirc;u r&otilde; trong 9.3.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">8.4.2.2</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Miếng vải thử k&egrave;m đa xơ phải c&oacute; c&ugrave;ng k&iacute;ch thước như k&iacute;ch thước của mẫu thử (thường l&agrave; 40 mm x 100 mm). Theo nguy&ecirc;n tắc chung, vải thử k&egrave;m chỉ bao phủ mặt phải của mẫu. C&aacute;c y&ecirc;u cầu đặc biệt được n&ecirc;u r&otilde; trong 9.3.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9. Điều &quot;Mẫu thử&quot;</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.1 Tổng qu&aacute;t</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Dưới ti&ecirc;u đề n&agrave;y trong mỗi phương ph&aacute;p c&oacute; những y&ecirc;u cầu ri&ecirc;ng biệt đối với mẫu được d&ugrave;ng để thử nghiệm.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Định nghĩa của c&aacute;c thuật ngữ sau được tr&igrave;nh b&agrave;y ở dưới:</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- &quot;mẫu&quot;</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- &quot;mẫu gh&eacute;p&quot;</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">- &quot;mẫu kiểm chứng&quot;</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Những chỉ dẫn chung đối với việc chuẩn bị những mẫu tr&ecirc;n được n&ecirc;u dưới đ&acirc;y;</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.1.1.</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> &quot;Mẫu&quot; l&agrave; một phần nhỏ của vật liệu dệt được sử dụng trong ph&eacute;p thử, n&oacute; thường được lấy từ mẫu ban đầu c&oacute; k&iacute;ch thước lớn hơn v&agrave; đại diện cho l&ocirc; h&agrave;ng đ&atilde; được nhuộm hoặc in hoa.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.1.2</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> &quot;Mẫu gh&eacute;p&quot; l&agrave; mẫu thử được gh&eacute;p c&ugrave;ng với một hoặc hai loại vải thử k&egrave;m được qui định để đ&aacute;nh gi&aacute; sự d&acirc;y m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.1.3</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> &quot;Mẫu kiểm chứng&quot; l&agrave; mẫu c&oacute; cấp thay đổi m&agrave;u v&agrave;/ hoặc cấp d&acirc;y m&agrave;u đ&atilde; biết, được sử dụng trong qu&aacute; tr&igrave;nh thử để đảm bảo rằng ph&eacute;p thử được tiến h&agrave;nh ch&iacute;nh x&aacute;c. Chi tiết về chuẩn bị c&aacute;c loại mẫu kiểm chứng được tr&igrave;nh b&agrave;y theo c&aacute;ch th&iacute;ch hợp trong mỗi phương ph&aacute;p thử ri&ecirc;ng. C&aacute;c mẫu kiểm chứng được xử l&yacute; song song với mẫu thử trong c&ugrave;ng điều kiện qui định trong c&aacute;c phương ph&aacute;p thử ri&ecirc;ng.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.2 Chuẩn bị mẫu</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.2.1 Vải</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">C&aacute;c mẫu theo k&iacute;ch thước qui định được cắt từ vải dệt v&agrave; vải dệt kim, nỉ v&agrave; sản phẩm đơn chiếc. Vải kh&ocirc;ng được c&oacute; nếp nhăn, để việc xử l&yacute; c&oacute; thể t&aacute;c động một c&aacute;ch đồng đều tr&ecirc;n to&agrave;n bộ diện t&iacute;ch vải.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.2.2 Sợi</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Sợi để thử vải c&oacute; thể được dệt th&agrave;nh vải, từ đ&oacute; lấy mẫu để thử nghiệm. Ch&uacute;ng cũng c&oacute; thể được cuộn song song, v&iacute; dụ như cuộn tr&ecirc;n một khung d&acirc;y h&igrave;nh chữ U. Để xử l&yacute; kh&ocirc;, n&ecirc;n cuộn kh&iacute;t sợi l&ecirc;n một tấm b&igrave;a cứng. Trường hợp xử l&yacute; ướt m&agrave; kh&ocirc;ng y&ecirc;u cầu k&egrave;m với vải thử k&egrave;m c&oacute; thể chuẩn bị những con sợi đ&atilde; buộc chặt cả hai đầu. Phương ph&aacute;p chuẩn bị mẫu phải được n&ecirc;u trong b&aacute;o c&aacute;o thử nghiệm.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.2.3 Xơ rời</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Xơ rời c&oacute; thể được thử nghiệm sau khi chải v&agrave; &eacute;p th&agrave;nh tấm.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.2.4 Vật liệu len bị tẩm dầu</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Do dầu được tẩm tr&ecirc;n vật liệu len c&oacute; khả năng nhiễm thuốc nhuộm, phải tiến h&agrave;nh l&agrave;m sạch mẫu sao cho h&agrave;m lượng dầu c&ograve;n lại tr&ecirc;n mẫu nhỏ hơn 0,5 % trước khi tiến h&agrave;nh thử độ bền m&agrave;u của mẫu, sử dụng phương ph&aacute;p dưới đ&acirc;y:</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Giặt mẫu bằng tay trong một dung dịch chứa 5m/l chất tẩy rửa dạng kh&ocirc;ng ion, với tỷ lệ dung dịch 50:1 ở nhiệt độ khoảng 40 <sup>O</sup>C đến 45 <sup>O</sup>C trong 1 ph&uacute;t. Xả thật sạch bằng nước loại 3 ở nhiệt độ trong khoảng 40 <sup>O</sup>C đến 45 <sup>O</sup>C. Nếu kết th&uacute;c chu tr&igrave;nh xả vẫn c&ograve;n nh&igrave;n thấy m&agrave;u trong dung dịch th&igrave; lặp lại qu&aacute; tr&igrave;nh giũ cho đến khi dung dịch xả cuối c&ugrave;ng ho&agrave;n to&agrave;n trong.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3 Chuẩn bị mẫu gh&eacute;p</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.1</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Phải d&ugrave;ng loại chỉ kh&acirc;u kh&ocirc;ng c&oacute; chất tăng trắng quang học</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.2</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Trường hợp sử dụng hai vải thử k&egrave;m đơn xơ để chuẩn bị mẫu gh&eacute;p;</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.2.1</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Nếu mẫu l&agrave; vải, đặt mẫu giữa hai loại vải thử k&egrave;m v&agrave; kh&acirc;u dọc theo một cạnh ngắn. Tuy nhi&ecirc;n đối với một số phương ph&aacute;p nhất định mẫu gh&eacute;p được kh&acirc;u đ&iacute;nh theo cả bốn cạnh.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.2.2</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Khi thử vải pha trong đ&oacute; c&oacute; một loại xơ c&oacute; th&agrave;nh phần chiếm ưu thế ở một mặt v&agrave; xơ kh&aacute;c ở mặt kia, phải đặt mẫu giữa hai miếng vải thử k&egrave;m sao cho mặt c&oacute; xơ c&oacute; th&agrave;nh phần chiếm ưu thế tiếp x&uacute;c với vải thử k&egrave;m c&oacute; c&ugrave;ng loại xơ ch&iacute;nh tr&ecirc;n mặt mẫu vải.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.2.3</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Nếu mẫu l&agrave; vải đ&atilde; được in, mẫu gh&eacute;p được chuẩn bị sao cho mặt phải của mẫu tiếp x&uacute;c với mỗi nửa của hai miếng vải thử k&egrave;m: phụ thuộc v&agrave;o mẫu hoa in, c&oacute; thể d&ugrave;ng hơn một mẫu gh&eacute;p nếu được y&ecirc;u cầu.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.2.4 </span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Nếu mẫu thử l&agrave; sợi hoặc xơ, lấy một lượng mẫu xấp xỉ bằng nửa khối lượng của c&aacute;c vải thử k&egrave;m rồi trải phẳng tr&ecirc;n một vải thử k&egrave;m, phủ miếng vải thử k&egrave;m thứ hai l&ecirc;n mẫu v&agrave; kh&acirc;u quanh bốn cạnh với chiều d&agrave;i mũi kh&acirc;u khoảng 10 mm. Trường hợp mẫu sợi, mũi kh&acirc;u n&agrave;y sẽ tạo th&agrave;nh g&oacute;c 90<sup>O </sup>với hướng của sợi.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.3 </span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Trường hợp sử dụng một vải thử k&egrave;m đa xơ để chuẩn bị mẫu gh&eacute;p:</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.3.1 </span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Nếu mẫu thử l&agrave; vải, đặt mặt phải của mẫu tiếp x&uacute;c với vải thử k&egrave;m đa xơ rồi kh&acirc;u đ&iacute;nh mẫu gh&eacute;p theo một cạnh ngắn.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.3.2 </span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Khi thử vải pha m&agrave; trong đ&oacute; một loại xơ chiếm ưu thế ở một mặt v&agrave; một loại xơ kh&aacute;c ở mặt kia, tiến h&agrave;nh hai ph&eacute;p thử ri&ecirc;ng biệt với hai mẫu gh&eacute;p để mỗi mặt của mẫu được tiếp x&uacute;c với vải thử k&egrave;m đa xơ.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.3.3</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Trường hợp vải được nhuộm nhiều m&agrave;u hoặc in hoa, tất cả c&aacute;c m&agrave;u sắc kh&aacute;c nhau của mẫu phải được tiếp x&uacute;c với tất cả s&aacute;u th&agrave;nh phần của vải thử k&egrave;m đa xơ. Nếu cần thiết c&oacute; thể thực hiện nhiều hơn một ph&eacute;p thử.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">9.3.3.4</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Nếu mẫu l&agrave; sợi hoặc xơ rời, lấy một lượng xấp xỉ bằng khối lượng của vải thử k&egrave;m đa xơ rồi trải đều tr&ecirc;n mặt vải thử k&egrave;m đa xơ, sợi được đặt vu&ocirc;ng g&oacute;c với từng dải ri&ecirc;ng. Sau đ&oacute; được bao lại bằng một mảnh vải polypropylen c&oacute; khối lượng nhẹ, kh&ocirc;ng bị d&acirc;y m&agrave;u, c&oacute; k&iacute;ch thước bằng k&iacute;ch thước của vải thử k&egrave;m, may dọc theo cả bốn cạnh, v&agrave; may th&ecirc;m v&agrave;o giữa mỗi cặp của dải liền kề c&oacute; chứa vải thử k&egrave;m đa xơ.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">10. Điều h&ograve;a mẫu</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">10.1</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Việc điều h&ograve;a đặc biệt mẫu thử v&agrave; vải thử k&egrave;m với ch&uacute;ng kh&ocirc;ng phải l&uacute;c n&agrave;o cũng cần thiết, nhưng ch&uacute;ng kh&ocirc;ng được qu&aacute; ẩm hay qu&aacute; kh&ocirc;.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">10.2</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Đối với những ph&eacute;p thử m&agrave; trong đ&oacute; sự kh&aacute;c nhau về độ ẩm của mẫu thử v&agrave; vải thử k&egrave;m l&agrave;m ảnh hưởng đến kết quả, th&igrave; to&agrave;n bộ phải được để ở trong điều kiện ti&ecirc;u chuẩn, c&oacute; nghĩa l&agrave; trong trạng th&aacute;i c&acirc;n bằng độ ẩm với nhiệt độ kh&ocirc;ng kh&iacute; 20<sup> O</sup>C &plusmn; 2<sup> O</sup>C v&agrave; độ ẩm tương đối (RH) l&agrave; 65% &plusmn; 2% (xem TCVN1748 - 91).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Ch&uacute; th&iacute;ch 2 - Ở những nước nhiệt đới v&agrave; cận nhiệt đới, vật liệu c&oacute; thể được coi như ở điều kiện ti&ecirc;u chuẩn khi ở trạng th&aacute;i c&acirc;n bằng độ ẩm với nhiệt độ kh&ocirc;ng kh&iacute; 27<sup>O</sup>C &plusmn; 2<sup>O</sup>C v&agrave; độ ẩm tương đối (RH) l&agrave; 65% &plusmn; 2% (xem TCVN 1748-91).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">11. Điều &quot;C&aacute;ch tiến h&agrave;nh&quot;</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">11.1</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Dưới ti&ecirc;u đề n&agrave;y trong mỗi phương ph&aacute;p mi&ecirc;u tả tr&igrave;nh tự một loạt c&aacute;c thao t&aacute;c được tiến h&agrave;nh để thử mẫu kể cả việc đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi m&agrave;u sắc v&agrave; sự d&acirc;y m&agrave;u l&ecirc;n vải thử k&egrave;m. Việc sử dụng c&aacute;c mẫu kiểm chứng được qui định r&otilde; trong một số phương ph&aacute;p để đảm bảo rằng c&aacute;c ph&eacute;p thử đ&atilde; được tiến h&agrave;nh ch&iacute;nh x&aacute;c.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">11.2 Dung sai</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> được c&acirc;n nhắc đối với c&aacute;c gi&aacute; trị bằng số của k&iacute;ch thước, nhiệt độ v&agrave; thời gian tới hạn. Nếu kh&ocirc;ng đưa ra dung sai, độ ch&iacute;nh x&aacute;c của ph&eacute;p đo cần thiết chỉ l&agrave; sự mong đợi khi sử dụng c&aacute;c thiết bị th&ocirc;ng thường v&agrave; sự bảo dưỡng hợp l&yacute;. Độ ch&iacute;nh x&aacute;c được biểu thị r&otilde; hơn nhờ số của những con số c&oacute; nghĩa trong gi&aacute; trị đo được đưa ra.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">11.3</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> <strong>Tỷ lệ dung dịch</strong> c&oacute; nghĩa l&agrave; tỷ lệ của thể t&iacute;ch dung dịch được sử dụng trong qu&aacute; tr&igrave;nh xử l&yacute;, được biểu thị bằng milil&iacute;t (ml), so với khối lượng của mẫu hoặc mẫu gh&eacute;p (mẫu cộng với vải thử k&egrave;m). được biểu thị bằng gam (g).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">11.4 L&agrave;m thấm ướt</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">. Khi l&agrave;m ướt c&aacute;c mẫu, phải đặc biệt ch&uacute; &yacute; để đảm bảm rằng ch&uacute;ng đ&atilde; được b&atilde;o ho&agrave; một c&aacute;ch đồng đều. Đặc biệt, khi thấm ướt len hoặc những loại vật liệu c&oacute; chứa len, cần thiết phải ng&acirc;m ch&uacute;ng trong nước loại 3 theo TCVN 4859-89 v&agrave; hoặc trộn kỹ bằng tay hoặc bằng thiết cơ học, v&iacute; dụ như đũa thuỷ tinh phẳng đầu.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">11.5</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> <strong>Tạo đốm</strong>. Đối với những ph&eacute;p thử m&agrave; vật liệu được tạo đốm bằng nước hoặc ho&aacute; chất v&agrave; bề mặt được ch&agrave; x&aacute;t với đũa thủy tinh để đảm bảo độ thấm, phải ch&uacute; &yacute; để kh&ocirc;ng l&agrave;m rộp bề mặt của vật liệu, nếu kh&ocirc;ng sẽ c&oacute; sự thay đổi về phản xạ &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; do vậy l&agrave;m thay đổi ngoại quan.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">11.6</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> <strong>L&agrave;m ướt để tăng 100% khối lượng</strong>. Khi cần thấm ướt vật liệu đến mức chứa một khối lượng dung dịch bằng ch&iacute;nh khối lượng của n&oacute;, c&oacute; thể b&atilde;o h&ograve;a dung dịch rồi c&aacute;n &eacute;p mẫu giữa hai trục cao su hoặc &eacute;p bằng một trục cao su tr&ecirc;n một tấm thủy tinh, hoặc vắt ly t&acirc;m. Việc vắt bằng tay l&agrave;m sự thấm ướt kh&ocirc;ng đồng đều.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">11.7 Nhiệt độ</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> được sử dụng l&agrave; độ Celsius (<sup>O</sup>C), thường với dung sai &plusmn; 2<sup>O</sup>C. Để nhận được c&aacute;c kết quả đ&aacute;ng tin cậy, khống chế nhiệt độ li&ecirc;n tục l&agrave; cần thiết.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">12. Độ bền m&agrave;u của thuốc nhuộm</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">12.1</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> V&igrave; độ bền m&agrave;u của thuốc nhuộm phụ thuộc v&agrave;o độ đậm của m&agrave;u nhuộm, cần thiết phải n&ecirc;u qui định c&aacute;c độ đậm ti&ecirc;u chuẩn được d&ugrave;ng bởi c&aacute;c nh&agrave; sản xuất thuốc nhuộm. Thang ch&iacute;nh của c&aacute;c độ đậm ti&ecirc;u chuẩn, được coi l&agrave; 1/1 độ đậm ti&ecirc;u chuẩn, được thể hiện trong 18 &aacute;nh m&agrave;u v&agrave; được d&ugrave;ng bất cứ khi n&agrave;o c&oacute; thể.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">12.2</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Những thang bổ sung gấp đ&ocirc;i độ đậm (được xem l&agrave; 2/1 c&aacute;c độ đậm chuẩn), v&agrave; nhạt hơn (được xem l&agrave; 1/3, 1/6, 1/12 v&agrave; 1/25 c&aacute;c độ đậm chuẩn) cũng được đề nghị v&agrave; thường được sử dụng khi c&oacute; y&ecirc;u cầu bổ sung số liệu đậm m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">12.3</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> Đối với m&agrave;u xanh nước biển v&agrave; đen, chỉ ra hai độ đậm ti&ecirc;u chuẩn được đề nghị, đ&oacute; l&agrave;:</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">M&agrave;u xanh nước biển / s&aacute;ng&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; M&agrave;u đen / s&aacute;ng</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Navy blue / light (N/L)&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Black / light (B/L)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">M&agrave;u xanh nước biển / tối&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; M&agrave;u đen / tối</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Navy blue / dark (N/DK)&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Black / dark (B/DK)</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u ở cả hai độ đậm m&agrave;u sẽ được cung cấp tr&ecirc;n tấm mẫu m&agrave;u của nh&agrave; sản xuất thuốc nhuộm, khi c&oacute; thể.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">12.4</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> C&aacute;c độ đậm ti&ecirc;u chuẩn được chuẩn bị tr&ecirc;n vật liệu mờ (vải gabadin len hoặc b&igrave;a mẫu c&oacute; mặt rập nhẵn). Bộ mẫu gốc về độ đậm ti&ecirc;u chuẩn được gửi cho một số nước để tham khảo.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">12.5</span></span></strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;"> C&aacute;c độ đậm ti&ecirc;u chuẩn n&agrave;y kh&ocirc;ng phải chịu bất cứ một ph&eacute;p thử độ bền n&agrave;o, m&agrave; đơn giản l&agrave; chỉ ra cấp độ bền m&agrave;u bất kể l&agrave; của thuốc nhuộm hay l&agrave; của xơ, đ&atilde; đạt được tại độ đậm n&agrave;o của nh&agrave; sản xuất thuốc nhuộm.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">13. Đ&aacute;nh gi&aacute; độ bền m&agrave;u</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">13.1 C&aacute;c điều kiện chung</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u được đ&aacute;nh gi&aacute; ri&ecirc;ng đối với sự thay đổi m&agrave;u sắc của mẫu được thử v&agrave; đối với sự d&acirc;y m&agrave;u của vải thử k&egrave;m. C&aacute;c mẫu thử v&agrave; vải thử k&egrave;m phải được l&agrave;m nguội sau khi sấy kh&ocirc; v&agrave; phải được c&acirc;n bằng về độ ẩm b&igrave;nh thường của ch&uacute;ng trước khi đ&aacute;nh gi&aacute;, trừ khi được chỉ định kh&aacute;c.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">13.2 Độ bền m&agrave;u x&eacute;t từ phương diện thay đổi m&agrave;u sắc</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Sự thay đổi xuất hiện sau ph&eacute;p thử c&oacute; thể l&agrave; sự thay đổi về độ tươi s&aacute;ng, độ đậm m&agrave;u hay &aacute;nh m&agrave;u, hoặc bất cứ sự kết hợp n&agrave;o giữa ch&uacute;ng.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Kh&ocirc;ng t&iacute;nh đến bản chất của sự thay đổi đ&atilde; n&ecirc;u, sự đ&aacute;nh gi&aacute; được dựa tr&ecirc;n độ lệch tương phản quan s&aacute;t được giữa mẫu sau khi thử với nguy&ecirc;n mẫu. Sự tương phản giữa mẫu sau khi thử v&agrave; nguy&ecirc;n mẫu được so s&aacute;nh với sự tương phản của mỗi cặp &ocirc; m&agrave;u (hoặc cặp vải m&agrave;u) của thang m&agrave;u x&aacute;m 5 cấp hoặc 9 cấp, trong đ&oacute; cấp 5 được coi l&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự tương phản, tới cấp 1 được coi l&agrave; sự tương phản lớn. C&aacute;c thang m&agrave;u x&aacute;m n&agrave;y được qui định trong TCVN 5466:2002 (ISO 105 - A02). Trong trường hợp sử dụng thang m&agrave;u x&aacute;m 9 cấp, độ bền m&agrave;u của mẫu ch&iacute;nh l&agrave; số của cấp thang m&agrave;u x&aacute;m c&oacute; sự tương phản tương đương với sự tương phản giữa mẫu sau khi thử v&agrave; nguy&ecirc;n mẫu. Trường hợp sử dụng thang m&agrave;u x&aacute;m 5 cấp, do kh&ocirc;ng tồn tại mức nửa cấp tr&ecirc;n thang m&agrave;u x&aacute;m, mức nửa cấp th&iacute;ch hợp sẽ được chấp nhận cho kết quả đ&aacute;nh gi&aacute;, kh&ocirc;ng cho ph&eacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; tới mức &iacute;t hơn nửa cấp. Cấp 5 được chấp nhận chỉ khi kh&ocirc;ng c&oacute; một sự kh&aacute;c nhau n&agrave;o giữa c&aacute;c mẫu đ&atilde; được thử với nguy&ecirc;n mẫu.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Khi đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả của c&aacute;c ph&eacute;p thử độ bền m&agrave;u với &aacute;nh s&aacute;ng, c&aacute;c mẫu đ&atilde; thử được so s&aacute;nh với thang chuẩn 8 cấp bằng vải len m&agrave;u xanh đ&atilde; được chiếu s&aacute;ng đồng thời c&ugrave;ng với mẫu. Ngo&agrave;i ra, thang m&agrave;u x&aacute;m để đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi m&agrave;u thường được d&ugrave;ng như l&agrave; một phương tiện để x&aacute;c định mức độ phai m&agrave;u trong qu&aacute; tr&igrave;nh thử (xem ISO105 - từ B01 tới B04).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Trong một số ph&eacute;p thử, c&aacute;c thay đổi xuất hiện ở bề mặt ngo&agrave;i của mẫu (v&iacute; dụ như chiều của l&ocirc;ng tuyết, cấu tr&uacute;c, độ b&oacute;ng, vv&hellip;) l&agrave;m tăng th&ecirc;m sự thay đổi m&agrave;u. Trường hợp như vậy phải phục hồi lại t&igrave;nh trạng ban đầu của bề mặt mẫu bằng c&aacute;ch chải, c&agrave;o &hellip; nếu c&oacute; thể. Nếu việc kh&ocirc;i phục l&agrave; kh&ocirc;ng thể, th&igrave; kết quả thực sự nhận được kh&ocirc;ng chỉ l&agrave; sự thay đổi m&agrave;u m&agrave; c&ograve;n thay đổi to&agrave;n bộ bề ngo&agrave;i v&agrave; sẽ được ghi trong b&aacute;o c&aacute;o thử nghiệm.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Đối với một số loại sản phẩm dệt nhất định, việc nh&uacute;ng ướt đơn thuần c&oacute; thể tạo n&ecirc;n sự kh&aacute;c nhau về m&agrave;u sắc khi so s&aacute;nh với vải chưa được nh&uacute;ng ướt, v&agrave; đ&acirc;y kh&ocirc;ng phải l&agrave; sự thay đổi m&agrave;u thật sự. Sự kh&aacute;c nhau về m&agrave;u sắc n&agrave;y ch&iacute;nh l&agrave; sự biến thể của bề mặt vải hoặc sự chuyển dịch của chất ho&agrave;n tất.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Trong trường hợp n&agrave;y, việc đ&aacute;nh gi&aacute; sẽ được thực hiện bởi sự so s&aacute;nh với nguy&ecirc;n mẫu đ&atilde; được nh&uacute;ng ướt thay v&igrave; so s&aacute;nh với nguy&ecirc;n mẫu kh&ocirc;ng nh&uacute;ng ướt. Vải nguy&ecirc;n mẫu được đặt nằm ngang, được l&agrave;m ướt bề mặt một c&aacute;ch đồng đều bằng c&aacute;ch phun nước cất, tr&aacute;nh tạo th&agrave;nh giọt v&agrave; để cho tới kh&ocirc;. Nếu thực hiện thủ tục n&agrave;y phải ghi chi tiết trong b&aacute;o c&aacute;o thử nghiệm.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Trường hợp c&oacute; tranh chấp, thực hiện việc đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thiết bị theo ISO105 - A05.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">13.3 Độ bền m&agrave;u x&eacute;t từ phương tiện d&acirc;y m&agrave;u</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Mức độ d&acirc;y m&agrave;u của vải thử k&egrave;m, hoặc do hấp thụ thuốc nhuộm&nbsp; từ dung dịch hoặc do sự chuyển m&agrave;u trực tiếp từ mẫu, được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng sự kiểm tra bằng mắt thường mặt tiếp x&uacute;c với mẫu của vải thử k&egrave;m; kh&ocirc;ng cần ch&uacute; &yacute; đến m&agrave;u sắc của dung dịch nhuộm nếu kh&ocirc;ng được chỉ định (v&iacute; dụ trong th&iacute; nghiệm giặt kh&ocirc;).</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Đối với việc đ&aacute;nh gi&aacute; sự d&acirc;y m&agrave;u, sử dụng thang m&agrave;u x&aacute;m 5 hoặc 9 cấp được qui định trong TCVN 5467:2002 (ISO 105 - A03) theo &yacute; nghĩa tương tự đ&atilde; mi&ecirc;u tả ở phần đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi m&agrave;u trong điều 13.2. Sự d&acirc;y m&agrave;u được đ&aacute;nh gi&aacute; cho mỗi loại vải thử k&egrave;m trong ph&eacute;p thử, sự d&acirc;y m&agrave;u ở đường may được bỏ qua. Nếu vải thử k&egrave;m c&oacute; bất kỳ một thay đổi n&agrave;o c&oacute; thể nh&igrave;n thấy bằng mắt thường khi trải qua qu&aacute; tr&igrave;nh thử nghiệm m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; mẫu, th&igrave; một mẫu vải thử k&egrave;m đ&atilde; được xử l&yacute; theo c&aacute;ch n&agrave;y sẽ được d&ugrave;ng như một mẫu chuẩn để đ&aacute;nh gi&aacute; độ d&acirc;y m&agrave;u.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Trường hợp c&oacute; tranh chấp, thực hiện việc đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thiết bị theo ISO105-A04.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">13.4 Ảnh hưởng tiền xử l&yacute; v&agrave; sau xử l&yacute;</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Độ bền m&agrave;u nhuộm với một loại thuốc nhuộm phụ thuộc v&agrave;o lượng thuốc nhuộm, vật liệu v&agrave; c&aacute;c qu&aacute; tr&igrave;nh xử l&yacute; được d&ugrave;ng cho vật liệu dệt trước, trong v&agrave; sau khi nhuộm. Theo đ&oacute; độ bền m&agrave;u kh&ocirc;ng phải l&agrave; đặc t&iacute;nh của bản th&acirc;n thuốc nhuộm, m&agrave; l&agrave; của qu&aacute; tr&igrave;nh nhuộm đ&atilde; thực hiện.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">13.5 Những kiểm tra đơn giản đối với độ bền m&agrave;u</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Sự tồn tại của phương ph&aacute;p kiểm tra đơn giản về độ bền m&agrave;u của c&aacute;c vật liệu đ&atilde; nhuộm bằng việc tham khảo một qu&aacute; tr&igrave;nh nhuộm chuẩn l&agrave; c&aacute;ch tốt nhất đối với c&aacute;c chuy&ecirc;n gia nhận h&agrave;ng h&oacute;a với số lượng lớn, khi muốn x&aacute;c định xem ch&uacute;ng c&oacute; khả năng so s&aacute;nh được với mẫu đ&atilde; được chấp thuận.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Khi kh&ocirc;ng cần thiết x&aacute;c định ch&iacute;nh x&aacute;c cấp bền m&agrave;u th&igrave; chỉ cần so s&aacute;nh vật liệu đang được nghi&ecirc;n cứu với một qu&aacute; tr&igrave;nh nhuộm chuẩn. Phương ph&aacute;p n&agrave;y được d&ugrave;ng khi cần khảo s&aacute;t độ bền m&agrave;u của mẫu đối với một t&aacute;c nh&acirc;n đặc biệt l&agrave; tốt hơn, bằng hoặc k&eacute;m hơn so với độ bền m&agrave;u của mẫu được thực hiện bởi qu&aacute; tr&igrave;nh nhuộm chuẩn.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">14. Điều kiện quan s&aacute;t v&agrave; chiếu s&aacute;ng trong qu&aacute; tr&igrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; độ bền m&agrave;u</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Trong qu&aacute; tr&igrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; độ bền m&agrave;u, một miếng nguy&ecirc;n mẫu v&agrave; mẫu đ&atilde; thử (hoặc vải thử k&egrave;m nguy&ecirc;n mẫu v&agrave; vải thử đ&atilde; d&acirc;y m&agrave;u) được sắp xếp cạnh nhau c&ugrave;ng một mặt phẳng v&agrave; hướng c&ugrave;ng chiều.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Thường d&ugrave;ng hai lớp hoặc nhiều hơn khi cần tr&aacute;nh những ảnh hưởng của lớp nền tới việc đ&aacute;nh gi&aacute;. Thang đo m&agrave;u x&aacute;m th&iacute;ch hợp được đặt b&ecirc;n cạnh tr&ecirc;n c&ugrave;ng một mặt phẳng. Để đạt độ ch&iacute;nh x&aacute;c cao, c&aacute;c v&ugrave;ng tương phản để đem so s&aacute;nh phải tương đối giống nhau về k&iacute;ch thước v&agrave; h&igrave;nh dạng. Nếu cần, điều n&agrave;y c&oacute; thể đạt được bằng c&aacute;ch sử dụng một tấm che m&agrave;u x&aacute;m trung t&iacute;nh xấp xỉ ở giữa khoảng cấp 1 v&agrave; cấp 2 của thang đo m&agrave;u x&aacute;m d&ugrave;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; thay đổi m&agrave;u (xấp xỉ Minsel N5) v&agrave; k&iacute;ch thước bằng k&iacute;ch thước của c&aacute;c cấp của thang đo m&agrave;u x&aacute;m. V&ugrave;ng bao quanh l&agrave; c&ugrave;ng một m&agrave;u x&aacute;m đồng nhất. Bề mặt để so s&aacute;nh được chiếu s&aacute;ng bởi &aacute;nh s&aacute;ng trời hướng bắc ở v&ugrave;ng bắc b&aacute;n cầu, &aacute;nh s&aacute;ng trời hướng nam ở v&ugrave;ng nam b&aacute;n cầu, hoặc nguồn chiếu s&aacute;ng tương đương hoặc hơn 600lux. &Aacute;nh s&aacute;ng ngẫu nhi&ecirc;n chiếu tr&ecirc;n bề mặt mẫu với g&oacute;c xấp xỉ 45<sup>0 </sup>v&agrave; hướng quan s&aacute;t hầu như vu&ocirc;ng g&oacute;c với mặt phẳng đặt mẫu.</span></span></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><strong><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">15. Điều &quot;B&aacute;o c&aacute;o thử nghiệm&quot;</span></span></strong></p> <p style="margin-top:6.0pt;"><span style="font-family:arial,sans-serif;"><span style="font-size:10.0pt;">Ti&ecirc;u đề n&agrave;y trong mỗi phương ph&aacute;p đưa ra những th&ocirc;ng tin được cung cấp trong b&aacute;o c&aacute;o thử nghiệm. Ngo&agrave;i c&aacute;c cấp của độ bền m&agrave;u, th&ocirc;ng tin được y&ecirc;u cầu đưa ra l&agrave; về vải thử k&egrave;m đ&atilde; d&ugrave;ng v&agrave; bất kỳ sự sai lệch n&agrave;o của qu&aacute; tr&igrave;nh thử nghiệm.</span></span></p>

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 ISO 105-A01:1994 Vật liệu dệt-Phương pháp xác định độ bền màu-Phần A01: Quy định chung
Số hiệu: TCVN 4536:2002 Loại Văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành 07/11/2002 Hiệu lực: Đã biết
Người ký: Tình trạng hiệu lực: Đã biết

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực