- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2616:2008 Amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp-Xác định hàm lượng nước-Phương pháp thể tích
| Số hiệu: | TCVN 2616:2008 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/12/2008 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 2616:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2616:2008: Quy định về xác định hàm lượng nước trong amoniac khan hóa lỏng
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2616:2008 về amoniac khan hóa lỏng được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, thay thế cho TCVN 2616:1993. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích để xác định hàm lượng nước trong amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp, áp dụng cho sản phẩm có hàm lượng nước từ 1000 mg/kg trở lên.
Phương pháp xác định hàm lượng nước: Theo tiêu chuẩn, phương pháp xác định hàm lượng nước được thực hiện bằng cách thực hiện bay hơi phần mẫu thử amoniac lỏng ở nhiệt độ môi trường. Kết quả được tính bằng thể tích phần còn lại chứa nước và các chất khác không bay hơi. Đây là phương pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm amoniac khan hóa lỏng, đặc biệt cho các ứng dụng trong công nghiệp.
Cảnh báo về an toàn: Tiêu chuẩn này cũng nhấn mạnh đặc tính nguy hiểm của amoniac khan hóa lỏng. Amoniac không chỉ là chất độc mà còn dễ gây bỏng và tai nạn lao động. Do đó, người lao động phải áp dụng các biện pháp an toàn khi vận hành, như sử dụng găng tay cao su, tạp dề cao su, mặt nạ phòng khí độc và làm việc trong môi trường thông gió tốt.
Yêu cầu báo cáo thử nghiệm: Kết quả thử nghiệm phải được lập báo cáo chi tiết, bao gồm các thông tin như nhận dạng mẫu, phương pháp sử dụng, kết quả và các vấn đề bất thường trong quá trình thực hiện. Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm amoniac khan hóa lỏng.
Tiêu chuẩn này góp phần quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản phẩm amoniac khan hóa lỏng, đảm bảo an toàn cho người lao động cũng như môi trường. Việc tuân thủ các quy định này là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả trong sản xuất công nghiệp.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2616:2008
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2616 : 2008
AMONIAC KHAN HÓA LỎNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Liquefied anhydrous ammonia for industrial use - Determination of water content - Volumetric method
Lời nói đầu
TCVN 2616 : 2008 và TCVN 8005 : 2008 thay thế TCVN 2616 : 1993.
TCVN 2616 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47/SC2 Hóa học - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
AMONIAC KHAN HÓA LỎNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Liquefied anhydrous ammonia for industrial use - Determination of water content - Volumetric method
CẢNH BÁO: Amoniac khan hóa lỏng là chất độc, ăn mòn mạnh, sỏi ở - 33,3oC ở áp suất khí quyển chuẩn. Nó tác động mạnh lên da và mắt, gây bỏng nặng và sâu. Tiếp xúc với mắt có thể gây mù vĩnh viễn.
Hơi của amoniac kích thích mạnh đối với màng nhầy và mắt, và gây hiệu ứng nghẹt thở.
Ở nồng độ từ 16 % đến 25 % (theo thể tích), amoniac khan dạng khí tạo thành hỗn hợp nổ với không khí.
Trách nhiệm cá nhân khi tiếp xúc với amoniac là phải biết đầy đủ về đặc tính nguy hiểm của amoniac và biết cách đề phòng.
Người thao tác phải đi găng cao su dày, tạp dề cao su, bảo vệ toàn bộ mặt và đầu và phải trang bị mặt nạ phòng khí độc có bộ lọc amoniac.
Các thao tác mô tả phải được thực hiện trong tủ hút có thông gió tốt.
Để biết thêm thông tin, xem TCVN 7289 (ISO 3165).
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thể tích để xác định hàm lượng trong nước (phần còn lại sau khi bay hơi) của amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp.
Phương pháp này áp dụng cho sản phẩm có hàm lượng nước không nhỏ hơn 1000 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 7289 : 2003 (ISO 3165 : 1976) Lấy mẫu sản phẩm hóa dùng trong công nghiệp - An toàn trong lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Làm bay hơi phần mẫu thử của amoniac lỏng ở nhiệt độ môi trường. Đo thể tích phần còn lại có chứa nước, dầu và các chất khác không bay hơi ở điều kiện thử.
4. Cách tiến hành
Đặt bình lấy mẫu có chứa một thể tích xác định amoniac lỏng (V) vào tủ hút và để amoniac lỏng bay hơi qua ống dẫn khí trong 4 h đến 10 h (phụ thuộc vào lượng mẫu). Sau đó cho phần dưới của bình lấy mẫu lên bếp cách thủy để điều nhiệt ở nhiệt độ khoảng 15 oC đến 20 oC và đo phần thể tích còn lại.
5. Biểu thị kết quả
Hàm lượng nước (c) tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó
V là thể tích phần mẫu thử, tính bằng mililit;
V1 là thể tích phần còn lại sau khi bay hơi, tính bằng mililit;
K là hệ số bay hơi của amoniac, xem trong Phụ lục A;
0,890 là khối lượng riêng phần còn lại sau khi bay hơi;
0,684 là hàm lượng nước trong phần còn lại sau khi bay hơi;
0,682 là khối lượng riêng của amoniac, tính bằng g/ml.
Tiến hành song song trên hai lượng mẫu thử, kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả phân tích.
6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Nhận dạng mẫu;
b) Phương pháp sử dụng;
c) Kết quả và phương pháp biểu thị;
d) Các điểm bất thường trong khi tiến hành;
e) Các thao tác bất kỳ không qui định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy ý.
Phụ lục A
(qui định)
Hệ số bay hơi
Bảng A.1 - Giá trị hệ số bay hơi (K) của amoniac phụ thuộc vào nhiệt độ (áp suất hơi bão hòa) amoniac và môi trường
| Áp suất hơi bão hòa amoniac MPa | Nhiệt độ amoniac oC | Nhiệt độ môi trường, oC | ||||||||
| -30 | -25 | -15 | -5 | 0 | +5 | +15 | +25 | +30 | ||
| 0,10 0,11 0,12 0,14 0,15 0,17 0,19 0,19 0,21 0,23 0,26 0,29 0,30 0,32 0,35 0,39 0,42 0,44 0,46 0,51 0,55 0,59 0,63 0,67 0,72 0,77 0,82 0,87 0,93 0,99 | -34 -32 -30 -28 -26 -24 -22 -20 -18 -16 -14 -12 -10 -8 -6 -4 -2 0 +2 +4 +6 +8 +10 +12 +14 +16 +18 +20 +22 +24 | 1,00 1,00 0,99 0,98 0,98 0,97 0,96 0,96 0,95 0,94 0,94 0,93 0,92 0,92 0,91 0,90 0,90 0,89 0,88 0,88 0,87 0,86 0,86 0,85 0,84 0,84 0,83 0,82 0,81 0,81 | 1,00 0,99 0,99 0,98 0,97 0,97 0,96 0,95 0,95 0,94 0,93 0,93 0,92 0,91 0,91 0,90 0,89 0,89 0,88 0,87 0,87 0,86 0,85 0,85 0,84 0,83 0,83 0,82 0,81 0,81 | 0,99 0,99 0,98 0,97 0,97 0,96 0,95 0,95 0,94 0,94 0,93 0,92 0,92 0,91 0,90 0,90 0,89 0,88 0,87 0,87 0,86 0,86 0,85 0,84 0,84 0,81 0,82 0,81 0,81 0,80 | 0,99 0,98 0,97 0,97 0,96 0,96 0,95 0,94 0,94 0,93 0,92 0,92 0,91 0,90 0,90 0,89 0,88 0,88 0,87 0,86 0,86 0,85 0,84 0,84 0,83 0,82 0,82 0,81 0,80 0,80 | 0,98 0,98 0,97 0,97 0,96 0,95 0,95 0,94 0,93 0,92 0,92 0,91 0,91 0,90 0,89 0,89 0,88 0,88 0,87 0,86 0,86 0,85 0,84 0,83 0,83 0,82 0,81 0,81 0,80 0,79 | 0,98 0,97 0,97 0,96 0,96 0,95 0,94 0,94 0,93 0,92 0,92 0,91 0,90 0,90 0,89 0,89 0,88 0,87 0,87 0,86 0,85 0,85 0,84 0,83 0,83 0,82 0,81 0,80 0,80 0,79 | 0,98 0,97 0,96 0,96 0,95 0,94 0,94 0,93 0,93 0,92 0,91 0,91 0,90 0,89 0,89 0,88 0,87 0,87 0,86 0,85 0,85 0,84 0,83 0,83 0,83 0,81 0,81 0,80 0,79 0,79 | 0,97 0,96 0,96 0,95 0,94 0,94 0,93 0,93 0,92 0,91 0,91 0,90 0,89 0,89 0,88 0,87 0,87 0,86 0,86 0,85 0,84 0,84 0,83 0,82 0,82 0,81 0,80 0,80 0,79 0,78 | 0,97 0,96 0,95 0,95 0,94 0,94 0,93 0,92 0,92 0,91 0,90 0,90 0,89 0,88 0,88 0,87 0,87 0,86 0,85 0,85 0,84 0,83 0,83 0,82 0,82 0,80 0,81 0,79 0,79 0,78 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!