Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12695:2020 ISO 1182:2010 Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựng - Phương pháp thử tính chống cháy

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12695:2020

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12695:2020 ISO 1182:2010 Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựng - Phương pháp thử tính chống cháy
Số hiệu:TCVN 12695:2020Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:14/09/2020Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12695:2020

ISO 1182:2010

THỬ NGHIỆM PHẢN ỨNG VỚI LỬA CHO CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH KHÔNG CHÁY

Reaction to fire tests for construction products - Non-combustibility test

Lời nói đầu

TCVN 12695:2020 thay thế cho TCXDVN 331:2004 (EN ISO 1182:2002).

TCVN 12695:2020 hoàn toàn tương đương ISO 1182:2010(E).

TCVN 12695:2020 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Phương pháp thử này biên soạn cho những người chịu trách nhiệm sử dụng để lựa chọn loại sản phẩm xây dựng không hoàn toàn trơ khi chịu tiếp xúc nhiệt độ khoảng 750 °C, nhưng cũng chỉ tạo ra ngọn lửa và lượng nhiệt nhỏ.

Việc áp dụng thử nghiệm này bị hạn chế cho các sản phẩm đồng nhất các thành phần chính của sản phẩm không đồng nhất được đưa ra do những vấn đề liên quan đến xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu thử. Việc thiết kế mẫu thử cho các sản phẩm không đồng nhất sẽ ảnh hưởng nhiều đến kết quả thử nghiệm. Chính vì vậy, các sản phẩm không đồng nhất không thể thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.

 

THỬ NGHIỆM PHẢN ỨNG VỚI LỬA CHO CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH KHÔNG CHÁY

Reaction to fire tests for construction products - Non-combustibility test

CẢNH BÁO AN TOÀN - Tất cả những người có liên quan tới việc quản lý và thực hiện các phép thử này cần chú ý rằng khi thực hiện phép thử với lửa có thể nguy hiểm và có khả năng phát thải độc tố, khói và khí độc trong quá trình thử nghiệm. Mối nguy hiểm cũng có thể tăng lên trong quá trình thử nghiệm mẫu và quá trình loại bỏ phần còn lại của mẫu thử.

Cần có đánh giá để xác định các mối nguy hiểm và rủi ro tiềm ẩn đối với sức khỏe con người và cung cấp các biện pháp nhận biết và phòng ngừa để đảm bảo an toàn. Phải ban hành hướng dẫn an toàn bằng văn bản. Các thí nghiệm viên phải được đào tạo và phải tuân thủ hướng dẫn an toàn ở tất cả các lần thử nghiệm.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định tính năng không cháy của sản phẩm đồng nhất và thành phần chủ yếu của sản phẩm không đồng nhất theo các điều kiện quy định.

Các thông tin về độ chụm của phương pháp thử được nêu trong Phụ lục A.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 13943, Fire safety - Vocabulary (An toàn cháy - Từ vựng)

IEC 60584-2, Thermocouples - Part 2: Tolerances (Cặp nhiệt ngẫu - Phần 2: Dung sai)

EN 13238, Reaction to fire tests for building products - Conditioning procedures and general rules for selection of substrates (Thử nghiệm phản ứng với lửa của sản phẩm xây dựng - Quy trình ổn định và nguyên tắc chung lựa chọn vật liệu nền).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa được nêu trong ISO 13943 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

3.1

Sản phẩm (Product)

Vật liệu, chi tiết hoặc cấu kiện có các thông số được quy định.

3.2

Vật liệu (Material)

Một đơn chất cơ bản hoặc một hỗn hợp các chất được phân tán đều.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về vật liệu như là kim loại, đá, gỗ, bê tông, len khoáng với chất kết dính và polymer được phân tán đồng nhất.

3.3

Vật liệu rời (Loose fill material)

Vật liệu không có bất kỳ hình dạng vật lý nào.

3.4

Sản phẩm đồng nhất (Homogeneous product)

Sản phẩm được tạo thành từ một loại vật liệu, mật độ và thành phần không đổi trong toàn bộ sản phẩm.

3.5

Sản phẩm không đồng nhất (Non-homogeneous product)

Sn phẩm bao gồm nhiều thành phần chủ yếu hoặc không chủ yếu, có mật độ và thành phần không đồng đều và các thành phần không phân bố trong toàn bộ sản phẩm.

3.6

Thành phần chủ yếu (Substantial component)

Vật liệu cấu thành chiếm một phần đáng kể trong sản phẩm không đồng nhất, có khối lượng/đơn vị diện tích > 1,0 kg/m2 hoặc chiều dày 1 mm.

3.7

Thành phần không chủ yếu (Non-substantial component)

Vật liệu cấu thành chiếm một phần không đáng kể trong sản phẩm không đồng nhất, có khối lượng/đơn vị diện tích < 1,0 kg/m2 và chiều dày < 1 mm.

3.8

Ngọn lửa duy trì (Sustained flaming)

Sự tồn tại của ngọn lửa có thể nhìn thấy vị trí bất kỳ trên mẫu thử với thời gian là 5 s hoặc lâu hơn.

CHÚ THÍCH: Các vùng khí cháy sáng ổn định có màu xanh không được xem như sự cháy. Chỉ cần ghi nhận những vùng khí đó trong phần "Quan sát trong quá trình thử nghiệm" của Báo cáo kết quả thử nghiệm.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Quy định chung

Thiết bị thử nghiệm phải được đặt trong các điều kiện quy định tại 7.1. Một thiết kế điển hình của lò thử nghiệm được thể hiện trong Phụ lục B, có thể áp dụng các thiết kế khác cho lò thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước được thể hiện trong các thiết bị thử nghiệm là những giá trị danh nghĩa, trừ khi có quy định về giá trị dung sai.

Thiết bị thử nghiệm bao gồm lò có hình ống được chế tạo từ vật liệu chịu lửa được quấn xung quanh bằng dây điện trở gia nhiệt và bảo ôn bằng lớp cách nhiệt. Phần đế lò có gắn bộ phận ổn định dòng không khí hình côn và trên đỉnh có vành chắn gió lùa.

Lò được gắn với chân đế, được trang bị giá đựng mẫu và một dụng cụ để đưa giá đựng mẫu vào trong lò.

Cặp nhiệt ngẫu đo nhiệt độ trong lò và thành lò được quy định trong 4.4. Các cảm biến nhiệt đo nhiệt độ dọc theo trục tâm của lò được quy định trong 4.5.

CHÚ THÍCH 2: Phụ lục C nêu chi tiết các cặp nhiệt ngẫu bổ sung sử dụng để đo nhiệt độ trên bề mặt mẫu và nhiệt độ tại tâm mẫu nếu có yêu cầu.

4.2  Lò, vành chắn gió lùa và chân đế

4.2.1  Ống lò, chế tạo từ vật liệu chịu la cao nhôm như quy định trong Bảng 1, có khối lượng thể tích là (2 800 ± 300) kg/m3, chiều cao là (150 ± 1) mm, đường kính trong (75 ± 1) mm và chiều dày ống lò là (10 ± 1) mm.

Bảng 1 - Thành phần hóa học của vật liệu chịu lửa để chế tạo ống lò

Hợp chất

Hàm lượng, % khối lượng

1. Nhôm ôxit (Al2O3)

> 89

2. Silic ôxit và Nhôm ôxit (SiO2, Al2O3)

> 98

3. Sắt ôxit (Fe2O3)

< 0,45

4. Titan ôxit (TiO2)

< 0,25

5. Mangan ôxit (Mn3O4)

< 0,1

6. Các ôxit vi lượng khác (các ôxit của Natri, Kali, Canxi và Magiê)

Phần còn lại

Ống lò được đặt ở giữa vỏ lò, lớp vỏ này được chế tạo từ vật liệu cách nhiệt, có chiều cao 150 mm, chiều dày là 10 mm. Ống lò được cố định bằng các tấm phẳng có rãnh cài ở phía trên và phía dưới. Khoảng trống giữa ống lò và vỏ lò được điền đầy bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp.

CHÚ THÍCH 1: Một ví dụ thiết kế điển hình về ống lò được nêu trong B.2.

Mặt dưới của ống lò được nối với ống ổn định dòng không khí hình côn dài 500 mm, có đường kính trong giảm đều từ trên là (75 ± 1) mm xuống dưới là (10 ± 0,5) mm. Ống ổn định dòng không khí hình côn được chế tạo từ thép tấm có chiều dày 1 mm, mặt bên trong nhẵn bóng và phía ngoài được cách nhiệt bằng vật liệu cách nhiệt thích hợp.

CHÚ THÍCH 2: Vật liệu cách nhiệt phù hợp được nêu trong B.3.

4.2.2  Vành chắn gió lùa, được làm từ vật liệu cùng loại với ống ổn định dòng không khí hình côn, nằm trên đỉnh lò có chiều cao bằng 50 mm, đường kính trong (75 ± 1) mm. Vành chắn gió lùa và chỗ nối với đỉnh lò có mặt trong nhẵn bóng, phía ngoài được cách nhiệt bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp.

CHÚ THÍCH: Vật liệu cách nhiệt phù hợp được nêu trong B.4.

4.2.3  Chân đế, lò, ống ổn định dòng không khí hình côn và cửa lò được gắn chắc lên chân đế nằm ngang. Một tấm chắn được gắn vào bộ chân đế để giảm gió lùa quanh đáy của ống ổn định dòng không khí hình côn. Tấm chắn có chiều cao 550 mm, đáy của ống ổn định hình côn cách bản đế 250 mm.

4.3  Giá đựng mẫu và dụng cụ đưa mẫu vào lò

4.3.1  Giá đựng mẫu, quy định trong Hình 1, được chế tạo từ sợi thép bền nhiệt hoặc sợi Niken/Crôm. Dưới đáy của giá đựng mẫu đặt một lưới thép mỏng, bền nhiệt. Khối lượng của giá đựng mẫu khoảng (15 ± 2) g.

Giá đựng mẫu được treo tự do đầu dưới của ống thép không gỉ, ống này có đường kính ngoài là 6 mm và đường kính lỗ bên trong là 4 mm.

4.3.2  Dụng cụ đưa mẫu vào lò, đảm bảo cho việc hạ thấp giá đựng mẫu vào lò thật nhẹ nhàng và cẩn thận sao cho tâm hình học của mẫu thử trùng tâm hình học của lò trong suốt quá trình thử nghiệm. Dụng cụ đưa mẫu vào lò gồm một que trượt bằng kim loại chuyển động tự do theo thanh dọc định hướng lắp cạnh lò.

Đối với mẫu là vật liệu rời, giá đựng mẫu phải có dạng hình trụ có các kích thước bằng kích thước ngoài của mẫu thử (xem 5.1) và được làm bằng lưới thép mỏng bền nhiệt, tương tự như lưới thép đặt dưới đáy của giá đựng mẫu được quy định trong 4.3.1. Giá đựng mẫu loại này phải để hở ở trên đỉnh và có khối lượng không vượt quá 30 g.

CHÚ DẪN:

1) Ống bằng thép không gỉ;

2) Cặp nhiệt điện bề mặt mẫu thử;

3) Cặp nhiệt điện trung tâm mẫu thử;

4) Kích thước mắt lưới 0,9 mm đường kính dây 0,4 mm;

Hình 1 - Giá đựng mẫu

4.4  Cặp nhiệt ngẫu, có đường kính sợi là 0,3 mm, đường kính ngoài là 1,5 mm. Đầu nóng được cách nhiệt và không tiếp đất. Có thể dùng cặp nhiệt ngẫu loại K hoặc loại N, có dung sai cấp 1 theo IEC 60584-2. Lớp vỏ bọc ngoài làm bằng thép không gỉ hoặc hợp kim gốc Niken. Tất cả các cặp nhiệt ngẫu mới phải được già hóa nhân tạo trước khi sử dụng để giảm độ phản xạ nhiệt.

CHÚ THÍCH: Phương pháp già hóa nhân tạo thích hợp là cho cặp nhiệt ngẫu chạy thử nghiệm trong lò đốt trong khoảng 1 h không có bất kỳ mẫu thử nào.

Đầu nóng cặp nhiệt ngẫu được đặt cách thành ống (10 ± 0,5) mm và chiều cao tương ứng với tâm hình học của ống lò (xem Hình 2). Vị trí chính xác của cặp nhiệt ngẫu phải được duy trì ở vị trí này bằng một ống dẫn hướng gắn vào vành chắn gió lùa.

Có thể thiết lập vị trí của cặp nhiệt ngẫu bằng cách sử dụng một thanh dẫn định vị được minh họa trong Hình 3. Chiều dài bên ngoài của cặp nhiệt ngẫu là (40 ± 5) mm.

Cặp nhiệt ngẫu của lò được hiệu chuẩn ban đầu ở nhiệt độ 750 °C. Bất kỳ sự hiệu chỉnh nào nhận được trong quá trình hiệu chuẩn phải được báo cáo.

Cặp nhiệt ngẫu của lò phải được thay thế sau 200 lần thử nghiệm.

Hai cặp nhiệt ngẫu bổ sung để đo nhiệt độ tại tâm và bề mặt của mẫu thử được kiểm soát ở 100 °C. Các thông tin yêu cầu của bất kỳ cặp nhiệt ngẫu bổ sung nào và cách định vị chúng được nêu chi tiết trong Phụ lục C. Việc sử dụng hai cặp nhiệt ngẫu này không bắt buộc.