- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11615:2016 ISO 10376:2011 Bột giấy-Xác định phần khối lượng bột mịn
| Số hiệu: | TCVN 11615:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11615:2016
TCVN 11615:2016 ISO 10376:2011: Xác định phần khối lượng bột mịn trong bột giấy
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11615:2016 được công bố ngày năm 2016, với nội dung hoàn toàn tương đương với ISO 10376:2011. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định phần khối lượng bột mịn của các loại bột giấy hóa chất và bột giấy cơ học. Việc xác định này không chỉ phục vụ cho kiểm tra chất lượng bột giấy mà còn có tác động lớn đến các tính chất sản phẩm cuối cùng như giấy và các tông.
Tiêu chuẩn đề cập đến việc sử dụng tấm kim loại có đục lỗ hoặc dụng cụ phân loại xơ sợi để thực hiện quy trình sàng chọn. Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều loại mẫu giấy, miễn là mẫu có thể đánh tơi hoàn toàn. Tiêu chuẩn cũng quy định rõ ràng về các thiết bị, dụng cụ cần thiết cho quá trình phân tích, như thiết bị đánh tơi bột giấy, bình thoát nước động học và sàng lưới.
Phần khối lượng bột mịn được xác định thông qua khối lượng mẫu thử và thể tích nước sàng theo quy định trong Bảng 1. Cụ thể, đối với mẫu có phần khối lượng bột mịn thấp (≤ 10%), khối lượng mẫu thử là 5 g và tổng thể tích nước sử dụng là 5.000 ml. Đối với mẫu có phần khối lượng bột mịn cao (> 10%), khối lượng mẫu thử giảm xuống còn 0,5 g và thể tích nước sử dụng là 2.500 ml.
Tiêu chuẩn này cũng định nghĩa rõ thuật ngữ "bột mịn", đó là phần bột giấy lọt qua sàng có kích thước 76 µm. Việc định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ phù hợp này hỗ trợ cho việc áp dụng tiêu chuẩn được đồng nhất và chính xác. Ngoài ra, tiêu chuẩn còn chỉ ra rằng, trong trường hợp mẫu chứa chất độn, phần bột mịn cũng có thể bao gồm các hạt chất độn này.
Phương pháp điều tra được thực hiện thông qua quy trình đánh tơi mẫu thử bằng nước và thực hiện sàng, sau đó khối lượng của phần bột mịn sẽ được so sánh với khối lượng mẫu thử ban đầu. Kết quả được tính toán và báo cáo là phần trăm khối lượng bột mịn trong mẫu thử.
Cuối cùng, báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả thông tin cần thiết để nhận biết mẫu, thời gian và địa điểm thử, phần khối lượng bột mịn tính bằng phần trăm và bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả thử. Điều này cho thấy rõ sự cần thiết phải tuân thủ các quy định và quy trình trong tiêu chuẩn để bảo đảm độ chính xác và tin cậy của kết quả thử nghiệm.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11615:2016 ISO 10376:2011 Bột giấy-Xác định phần khối lượng bột mịn
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!