• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11547:2016 ISO 9009:1991 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh-Chiều cao và độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa-Phương pháp thử

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 22/12/2017 08:50 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 11547:2016 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2016
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11547:2016

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11547:2016

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11547:2016 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11547:2016 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11547:2016
ISO 9009:1991

DỤNG CỤ CHỨA BNG THỦY TINH - CHIỀU CAO VÀ Đ LỆCH CỦA B MẶT HOÀN THIỆN SO VỚI ĐÁY DỤNG CỤ CHỨA - PHƯƠNG PHÁP TH

Glass containers - Height and non-parallelism of finish with reference to container base - Test methods

 

Lời nói đầu

TCVN 11547:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 9009:1991.

ISO 9009:1991 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11547:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ CHỨA BNG THỦY TINH - CHIỀU CAO VÀ Đ LỆCH CỦA B MẶT HOÀN THIỆN SO VỚI ĐÁY DỤNG CỤ CHỨA - PHƯƠNG PHÁP TH

Glass containers - Height and non-parallelism of finish with reference to container base - Test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định chiều cao và độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa bằng thủy tinh.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 7348:1991, Glass containers - Manufacture - Vocabulary (Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Sản xuất - Từ vựng).

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1  Chiều cao (lớn nhất) của dụng cụ chứa [(maximum) height of container]

Khoảng cách giữa đim cao nhất của bề mặt trên cùng và bề mặt đáy của dụng cụ chứa (Xem Hình 1).

3.2  Chiều cao nhỏ nhất của dụng cụ chứa (minimum height of container)

Khoảng cách giữa điểm thấp nhất của bề mặt trên cùng và bề mặt đáy của dụng cụ chứa (xem Hình 1).

3.3  Độ lệch (non-parallelism)

Chênh lệch giữa chiều cao lớn nhất và chiều cao nhỏ nhất của dụng cụ chứa (Xem Hình 1).

4  Nguyên tắc

4.1  Kiểm tra chiều cao của dụng cụ chứa bằng dưỡng GO/NO GO lớn nhất và nhỏ nhất hoặc dụng cụ đo phù hợp. Xác định chiều cao (lớn nhất).

4.2  Xác định độ lệch của bề mặt hoàn thiện.

5  Thiết bị, dụng cụ

5.1  Đối với việc kiểm tra chiều cao

Các loại dưỡng đo. Ví dụ được nêu trong 5.1.1 và 5.1.2.

5.1.1  Dưỡng chiều cao, ví dụ, bao gồm một tấm đế và một hoặc hai trụ thẳng đứng và

a) một thanh ngang cố định, trong trường hợp kích thước cần đo là khoảng cách giữa tm đế và thanh ngang tương đương với kích thước cần đo, hoặc

b) thanh ngang cố định có chia nấc, trong trường hợp kích thước cần đo là khoảng cách giữa đế và hai nấc của thanh ngang tương ứng với chiều cao lớn nhất và chiều cao nhỏ nhất cần đo (xem ví dụ trong Hình 2), hoặc

c) thanh ngang điều chnh được, có thể cố định được tại khoảng cách tương đương với khoảng cách cần đo tính từ tấm đế.

5.1.2  Dưỡng khung, kết hợp giữa đường kính thân nhỏ nhất và chiều cao lớn nhất.

Hình 1 - Độ lệch

Hình 2 - Ví dụ về dưỡng đo chiều cao

5.2  Đối với xác định chiều cao

Có nhiều loại dụng cụ, ví dụ thước cặp hoặc panme. Các dụng cụ này phải có độ chính xác ít nhất là 0,1 mm.

5.3  Đối với xác định độ lệch

Dụng cụ có thể là

a) theo mô tả trong 5.1.1 c) kết hp với dưỡng đo khe h với bước 0,1 mm, hoặc

b) dụng cụ đưc mô tả trong 5.2.

Để kiểm tra định tính nhanh, có thể sử dụng ni vô.

6  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

7  Cách tiến hành

7.1  Chiều cao của dụng cụ chứa

7.1.1  Kiểm tra nhanh

Đặt dụng cụ chứa trên tấm đế bằng kim loại. Đặt dưỡng đo chiều cao (5.1.1) (xem ví dụ Hình 2) sao cho chiều cao nhỏ nhất và lớn nhất tương ứng với các yêu cầu về dung sai chiều cao chính xác đến 0,1 mm.

Xác định các dụng cụ chứa trượt qua được phần cao nhất của dưỡng đo và không trượt qua được phần thấp nhất của dưỡng đo.

7.1.2  Xác định chiều cao (lớn nhất)

Sử dụng thước cặp hoặc dụng cụ phù hợp khác (5.2) đo chiều cao (lớn nhất) của dụng cụ chứa với độ chính xác 0,1 mm.

7.2  Độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa

Đặt dụng cụ lên tấm đế bằng kim loại. Sử dụng thước cặp hoặc dụng cụ phù hợp khác (5.2) đo điểm thấp nhất trên bề mặt hoàn thiện (nghĩa là chiều cao nhỏ nhất), và, nếu chưa được xác định theo 7.1.2, điểm cao nhất trên bề mặt hoàn thiện (nghĩa là chiều cao lớn nhất) (xem Hình 1) với độ chính xác 0,1 mm.

8  Biểu thị kết quả

8.1  Chiều cao của dụng cụ chứa

8.1.1  Kiểm tra nhanh (xem 7.1.1)

Nếu lấy kết quả sơ bộ, kết quả là số lượng dụng cụ chứa đáp ứng các yêu cầu về dung sai chiều cao.

8.1.2  Chiều cao (lớn nhất) (xem 7.1.2)

Kết quả đo chiều cao, tính bằng milimét, được xác định theo 7.1.2.

8.2  Độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy

Kết quả là chênh lệch giữa chiều cao lớn nhất và chiều cao nhỏ nhất, tính bng milimét, được xác định theo 7.2.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) phương pháp thử đã sử dụng (nghĩa là 7.1 và/hoặc 7.2);

c) kích cỡ mẫu và kiu/loại dụng cụ chứa được thử;

d) thông tin chi tiết về nhà sản xuất;

e) loại dụng cụ được sử dụng;

f) kết quả thu được;

g) tên và chữ ký người thử, và ngày thử.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11547:2016

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×